Qurani Kərimin mənaca tərcüməsi - "Qurani Kərimin müxtəsər tərfsiri" kitabının Vyetnam dilinə tərcüməsi. * - Tərcumənin mündəricatı


Mənaların tərcüməsi Ayə: (78) Surə: əl-Maidə
لُعِنَ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ مِنۢ بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ عَلَىٰ لِسَانِ دَاوُۥدَ وَعِيسَى ٱبۡنِ مَرۡيَمَۚ ذَٰلِكَ بِمَا عَصَواْ وَّكَانُواْ يَعۡتَدُونَ
Allah cho biết rằng những kẻ vô đức tin thuộc đám dân Isra-el đã bị xua đuổi khỏi lòng thương xót của Ngài được nói trong Kinh Zabur được ban xuống cho Nabi Dawood và trong Kinh Injil được ban xuống cho Nabi Ysa. Chúng bị xua đuổi khỏi lòng thương xót của Allah như thế là bởi vì chúng cứ luôn bất tuân và vi phạm giới cấm của Ngài.
Ərəbcə təfsirlər:
Bu səhifədə olan ayələrdən faydalar:
• ترك الأمر بالمعروف والنهي عن المنكر موجب لِلَّعْنِ والطرد من رحمة الله تعالى.
Từ bỏ việc kêu gọi người làm việc thiện tốt và ngăn người làm việc xấu và trái lệnh là nguyên nhân bắt buộc bị nguyền rủa và bị xua đuổi khỏi lòng thương xót của Allah.

• من علامات الإيمان: الحب في الله والبغض في الله.
Một trong những dấu hiệu của đức tin Iman: Yêu thương vì Allah và ghét vì Allah.

• موالاة أعداء الله توجب غضب الله عز وجل على فاعلها.
Việc kết thân với kẻ thù của Allah là nguyên nhân bắt buộc bị Allah giận dữ.

• شدة عداوة اليهود والمشركين لأهل الإسلام، وفي المقابل وجود طوائف من النصارى يدينون بالمودة للإسلام؛ لعلمهم أنه دين الحق.
Lòng hận thù mạnh mẽ và dữ dội của những người Do Thái và những người thờ đa thần đối với các tín đồ của Islam. Tuy nhiên, vẫn có những nhóm người Thiên Chúa ngoan đạo tức những người đi theo tôn giáo của Ysa có tình cảm với Islam bởi vì họ biết rằng đó là tôn giáo chân lý.

 
Mənaların tərcüməsi Ayə: (78) Surə: əl-Maidə
Surələrin mündəricatı Səhifənin rəqəmi
 
Qurani Kərimin mənaca tərcüməsi - "Qurani Kərimin müxtəsər tərfsiri" kitabının Vyetnam dilinə tərcüməsi. - Tərcumənin mündəricatı

"Qurani Kərimin müxtəsər təfsiri" kitabının vyetnam dilinə tərcüməsi. "Təfsir Quran araşdırmaları" mərkəzi tərfindən yayımlanmışdır.

Bağlamaq