அல்குர்ஆன் மொழிபெயர்ப்பு - அல்முக்தஸர் பீ தப்ஸீரில் குர்ஆனில் கரீமுக்கான வியட்நாம் மொழிபெயர்ப்பு * - மொழிபெயர்ப்பு அட்டவணை


மொழிபெயர்ப்பு வசனம்: (186) அத்தியாயம்: ஸூரா அல்பகரா
وَإِذَا سَأَلَكَ عِبَادِي عَنِّي فَإِنِّي قَرِيبٌۖ أُجِيبُ دَعۡوَةَ ٱلدَّاعِ إِذَا دَعَانِۖ فَلۡيَسۡتَجِيبُواْ لِي وَلۡيُؤۡمِنُواْ بِي لَعَلَّهُمۡ يَرۡشُدُونَ
186- Và khi đám nô lệ của TA hỏi Ngươi - hỡi Nabi Muhammad - về sự gần kề của TA đối với họ cũng như về việc TA đáp lại lời cầu xin của họ thì Ngươi hãy cho họ biết TA ở rất gần với họ, TA hiểu rõ hoàn cảnh của họ, nghe rõ lời khẩn cầu của họ, cho nên không cần đến kẻ trung gian làm chiếc cầu nối giữa họ và TA và họ không cần phải gào thét khi cầu xin, TA sẽ đáp lại lời khẩn cầu của ai thành tâm khẩn cầu TA. Đổi lại, họ phải thực hiện đúng mọi mệnh lệnh của TA, phải vững chắc trên đức tin Iman, bởi đó là những cách hữu ích nhất giúp lời cầu xin của họ được TA chấp nhận, hi vọng họ biết luôn tuân thủ chỉ đạo trong cuộc sống và hành đạo.
அரபு விரிவுரைகள்:
இப்பக்கத்தின் வசனங்களிலுள்ள பயன்கள்:
• فَضَّلَ الله شهر رمضان بجعله شهر الصوم وبإنزال القرآن فيه، فهو شهر القرآن؛ ولهذا كان النبي صلى الله عليه وسلم يتدارس القرآن مع جبريل في رمضان، ويجتهد فيه ما لا يجتهد في غيره.
Allah đã ban phúc lành cho tháng Ramadan bằng cách qui định nó thành tháng nhịn chay và bằng cách ban Kinh Qur'an xuống trong tháng này. Vì vậy, đó là tháng của Kinh Qur'an, và đó là lý do Thiên Sứ Muhammad đã thường ôn lại Kinh Qur'an với đại Thiên Thần Jibril trong Ramadan và Người chăm đọc Qur'an trong tháng này hơn các tháng khác.

• شريعة الإسلام قامت في أصولها وفروعها على التيسير ورفع الحرج، فما جعل الله علينا في الدين من حرج.
* Cả phần gốc và nhánh của bộ giáo luật Islam được đặt trên nguyên tắc "đơn giản, dễ dàng, không khó khăn" cho các tín đồ và Allah không tạo ra sự khó khăn cho chúng ta trong tôn giáo.

• قُرْب الله تعالى من عباده، وإحاطته بهم، وعلمه التام بأحوالهم؛ ولهذا فهو يسمع دعاءهم ويجيب سؤالهم.
* Allah ở rất gần đám nô lệ của Ngài, Ngài bao trùm lấy họ bằng kiến thức của Ngài và Ngài biết rõ mọi tình huống của họ. Bởi thế, Ngài nghe thấy lời khấn vái, cầu xin của họ và Ngài sẽ đáp lại lời khẩn cầu của họ.

 
மொழிபெயர்ப்பு வசனம்: (186) அத்தியாயம்: ஸூரா அல்பகரா
அத்தியாயங்களின் அட்டவணை பக்க எண்
 
அல்குர்ஆன் மொழிபெயர்ப்பு - அல்முக்தஸர் பீ தப்ஸீரில் குர்ஆனில் கரீமுக்கான வியட்நாம் மொழிபெயர்ப்பு - மொழிபெயர்ப்பு அட்டவணை

அல்முக்தஸர் பீ தப்ஸீரில் குர்ஆனில் கரீமுக்கான வியட்நாம் மொழிபெயர்ப்பு-வெளியீடு அல்குர்ஆன் ஆய்வுகளுக்கான தப்ஸீர் மையம்

மூடுக