قۇرئان كەرىم مەنىلىرىنىڭ تەرجىمىسى - الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم * - تەرجىمىلەر مۇندەرىجىسى


مەنالار تەرجىمىسى ئايەت: (16) سۈرە: سۈرە تەۋبە
أَمۡ حَسِبۡتُمۡ أَن تُتۡرَكُواْ وَلَمَّا يَعۡلَمِ ٱللَّهُ ٱلَّذِينَ جَٰهَدُواْ مِنكُمۡ وَلَمۡ يَتَّخِذُواْ مِن دُونِ ٱللَّهِ وَلَا رَسُولِهِۦ وَلَا ٱلۡمُؤۡمِنِينَ وَلِيجَةٗۚ وَٱللَّهُ خَبِيرُۢ بِمَا تَعۡمَلُونَ
Lẽ nào các ngươi - hỡi những người có đức tin - cho rằng Allah sẽ không thử thách các ngươi ư? Trong khi thử thách là qui luật của Ngài, Ngài sẽ thử thách các ngươi để phân loại rõ ràng ai là nô lệ kiên cường chiến đấu vì Allah, ai là những chỉ chọn lấy Allah, Thiên Sứ của Ngài cũng như những người có đức tin làm đồng minh và không quan hệ thân thiết với những kẻ vô đức tin. Quả thật Allah luôn am tường mọi việc các ngươi làm, không có gì che giấu được Ngài và Ngài se dựa vào đó để thưởng phạt các ngươi.
ئەرەپچە تەپسىرلەر:
بۇ بەتتىكى ئايەتلەردىن ئېلىنغان مەزمۇنلار:
• في الآيات دلالة على محبة الله لعباده المؤمنين واعتنائه بأحوالهم، حتى إنه جعل من جملة المقاصد الشرعية شفاء ما في صدورهم وذهاب غيظهم.
* Các câu Kinh thể hiện tình yêu của Allah dành cho đám nô lệ có đức tin của Ngài, họ được Ngài quan tâm mọi lúc, thậm chí câu Kinh còn hướng đến việc xua tan những căn bệnh và những khó chịu trong lòng ngực của họ.

• شرع الله الجهاد ليحصل به هذا المقصود الأعظم، وهو أن يتميز الصادقون الذين لا يتحيزون إلا لدين الله من الكاذبين الذين يزعمون الإيمان.
* Việc Allah ra lệnh Jihad là vì mục đích vĩ đại, đó là để phân biệt giữa những người trung thực vì tôn giáo của Ngài với những kẻ chỉ khoác lác đức tin Iman bằng cái mồm của chúng.

• عُمَّار المساجد الحقيقيون هم من وُصِفوا بالإيمان الصادق، وبالقيام بالأعمال الصالحة التي أُمُّها الصلاة والزكاة، وبخشية الله التي هي أصل كل خير.
* Người xứng đáng quán xuyến các Masjid là những ai được miêu tả có đức tin thực sự và luôn duy trì tốt các bổn phận hành đạo như lễ nguyện Salah, xuất Zakah và chỉ sợ một mình Allah, và đó là căn bản của mọi điều tốt đẹp.

• الجهاد والإيمان بالله أفضل من سقاية الحاج وعمارة المسجد الحرام بدرجات كثيرة؛ لأن الإيمان أصل الدين، وأما الجهاد في سبيل الله فهو ذروة سنام الدين.
* Việc Jihad và đức tin nơi Allah tốt hơn nhiều cấp bậc so với việc phục vụ nước cho người hành hương Hajj và quán xuyến Masjid Al-Haram ở Makkah, bởi đức tin mới chính là căn bản của tôn giáo và Jihad vì chính nghĩa của Allah là đỉnh cao của tôn giáo.

 
مەنالار تەرجىمىسى ئايەت: (16) سۈرە: سۈرە تەۋبە
سۈرە مۇندەرىجىسى بەت نومۇرى
 
قۇرئان كەرىم مەنىلىرىنىڭ تەرجىمىسى - الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم - تەرجىمىلەر مۇندەرىجىسى

الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم، صادر عن مركز تفسير للدراسات القرآنية.

تاقاش