Prijevod značenja časnog Kur'ana - الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم * - Sadržaj prijevodā


Prijevod značenja Ajet: (20) Sura: Sura el-Bekara
يَكَادُ ٱلۡبَرۡقُ يَخۡطَفُ أَبۡصَٰرَهُمۡۖ كُلَّمَآ أَضَآءَ لَهُم مَّشَوۡاْ فِيهِ وَإِذَآ أَظۡلَمَ عَلَيۡهِمۡ قَامُواْۚ وَلَوۡ شَآءَ ٱللَّهُ لَذَهَبَ بِسَمۡعِهِمۡ وَأَبۡصَٰرِهِمۡۚ إِنَّ ٱللَّهَ عَلَىٰ كُلِّ شَيۡءٖ قَدِيرٞ
Tia chớp gần như làm cho họ lóa mắt vì sự chói lòa, mỗi khi tia chớp lóe lên thì họ lần mò di chuyển từng bước khó khăn nhưng khi tia chớp biến mất thì trời lại tối mịt, lúc đó họ chỉ biết dừng lại đứng yên một chỗ, họ không thể di chuyển trong âm u tối tăm. Và nếu Allah muốn, Ngài có thể lấy đi thính giác và thị giác của họ với quyền năng vô song của Ngài và không hoàn trả lại cho họ vì tội ương ngạnh và chống đối điều chân lý của họ. Hình ảnh cơn mưa là Qur'an, hình ảnh tiếng sấm sét chát chúa là những trách cứ trong Qur'an, hình ảnh tia chớp là những điều chân lý đôi lúc được phơi bày cho họ, còn hình ảnh họ lấy ngón tay bịt tai lại là sự từ chối không chịu chấp nhận điều chân lý của Qur'an. Ý nghĩa những người Munafiq được ví như hai nhóm người trong hai hình ảnh: nhóm người nhúm lửa không thể hưởng ích lợi từ ngọn lửa mà họ đã nhúm, họ nhúm lửa lên nhưng họ không tìm thấy ánh sáng mà chỉ thấy sức nóng của lửa; còn nhóm người mắc kẹt trong mưa, cơn mưa được ban xuống mang lại phúc lành tuy nhiên họ lại không tìm thấy điều phúc lành nào cả, họ chỉ tìm thấy trong cơn mưa đó những sấm sét, sự âm u mù mịt và những tia chớp chói lòa, điều đó giống như những người Munafiq chỉ tìm thấy trong Islam sự khó khăn và khắc nghiệt.
Tefsiri na arapskom jeziku:
Poruke i pouke ajeta na ovoj stranici:
• أن الله تعالى يخذل المنافقين في أشد أحوالهم حاجة وأكثرها شدة؛ جزاء نفاقهم وإعراضهم عن الهدى.
Allah, Đấng Tối Cao làm thất vọng những kẻ Munafiq trong điều kiện tồi tệ nhất, một phần thưởng tương thích cho sự giả tạo và phủ nhận nguồn Chỉ Đạo của bọn chúng.

• من أعظم الأدلة على وجوب إفراد الله بالعبادة أنه تعالى هو الذي خلق لنا ما في الكون وجعله مسخَّرًا لنا.
Một trong những bằng chứng bắt buộc phải thờ phượng riêng một mình Allah rằng Ngài chính là Đấng đã tạo hóa cho con người chúng ta vũ trụ này và Ngài đã chi phối nó cho chúng ta.

• عجز الخلق عن الإتيان بمثل سورة من القرآن الكريم يدل على أنه تنزيل من حكيم عليم.
Việc con người bất lực trước thách thức làm ra một chương kinh giống như chương Kinh của Qur'an là bằng chứng chứng minh Qur'an đích thực được ban xuống từ Đấng Chí Minh, Thông Lãm.

 
Prijevod značenja Ajet: (20) Sura: Sura el-Bekara
Indeks sura Broj stranice
 
Prijevod značenja časnog Kur'ana - الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم - Sadržaj prijevodā

الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم، صادر عن مركز تفسير للدراسات القرآنية.

Zatvaranje