وه‌رگێڕانی ماناكانی قورئانی پیرۆز - وەرگێڕاوی ڤێتنامی بۆ پوختەی تەفسیری قورئانی پیرۆز * - پێڕستی وه‌رگێڕاوه‌كان


وه‌رگێڕانی ماناكان ئایه‌تی: (39) سوره‌تی: سورەتی الأنعام
وَٱلَّذِينَ كَذَّبُواْ بِـَٔايَٰتِنَا صُمّٞ وَبُكۡمٞ فِي ٱلظُّلُمَٰتِۗ مَن يَشَإِ ٱللَّهُ يُضۡلِلۡهُ وَمَن يَشَأۡ يَجۡعَلۡهُ عَلَىٰ صِرَٰطٖ مُّسۡتَقِيمٖ
Và những kẻ phủ nhận những lời Mặc Khải của TA (Allah) giống như những người điếc không nghe gì, những người câm không nói chuyện, và chúng câm điếc đi trong bóng tối không thấy gì, thế thì làm sao chúng có thể được hướng dẫn trong tình trạng như vậy? Ai trong nhân loại mà Allah muốn làm cho lầm lạc thì y sẽ lầm lạc còn ai mà Ngài muốn hướng dẫn thì người đó sẽ được hướng dẫn trên con đường ngay chính.
تەفسیرە عەرەبیەکان:
سوودەکانی ئایەتەکان لەم پەڕەیەدا:
• تشبيه الكفار بالموتى؛ لأن الحياة الحقيقية هي حياة القلب بقَبوله الحق واتباعه طريق الهداية.
Ví những kẻ vô đức tin như những người đã chết, bởi vì sự sống đích thực là sự sống của trái tim khi nó chấp nhận và đi theo điều chân lý được hướng dẫn.

• من حكمة الله تعالى في الابتلاء: إنزال البلاء على المخالفين من أجل تليين قلوبهم وردِّهم إلى ربهم.
Ý nghĩa của việc Allah giáng tai họa xuống những kẻ bất tuân là nhằm mục đích làm trái tim của họ mềm trở lại và đưa họ trở về với Thượng Đế của họ.

• وجود النعم والأموال بأيدي أهل الضلال لا يدل على محبة الله لهم، وإنما هو استدراج وابتلاء لهم ولغيرهم.
Việc tiền tài, bổng lộc và những phúc lộc khác có trong tay của những kẻ lầm lạc không nói lên rằng Allah yêu thương họ, mà thật ra đó chỉ là sự cám dỗ và thử thách giành cho chúng và những người khác.

 
وه‌رگێڕانی ماناكان ئایه‌تی: (39) سوره‌تی: سورەتی الأنعام
پێڕستی سوره‌ته‌كان ژمارەی پەڕە
 
وه‌رگێڕانی ماناكانی قورئانی پیرۆز - وەرگێڕاوی ڤێتنامی بۆ پوختەی تەفسیری قورئانی پیرۆز - پێڕستی وه‌رگێڕاوه‌كان

وەرگێڕاوی ڤێتنامی بۆ پوختەی تەفسیری قورئانی پیرۆز، لە لایەن ناوەندی تەفسیر بۆ خوێندنەوە قورئانیەکان.

داخستن