Kilniojo Korano reikšmių vertimas - Kilniojo Korano sutrumpinto aiškinimo vertimas į vietnamiečių kalbą * - Vertimų turinys


Reikšmių vertimas Aja (Korano eilutė): (5) Sūra: Sūra Al-An’am
فَقَدۡ كَذَّبُواْ بِٱلۡحَقِّ لَمَّا جَآءَهُمۡ فَسَوۡفَ يَأۡتِيهِمۡ أَنۢبَٰٓؤُاْ مَا كَانُواْ بِهِۦ يَسۡتَهۡزِءُونَ
Nếu chúng quay lưng với những bằng chứng rõ ràng đó thì quả thật chúng đã quay lưng với những gì rõ ràng hơn. Chúng đã phủ nhận những điều mà Muhammad saw mang đến từ Qur'an. Và rồi đây, chúng sẽ sớm biết được hậu quả của những điều mà chúng đã chế giễu khi chúng đối diện với sự trừng phạt vào Ngày Phán Xét.
Tafsyrai arabų kalba:
Šiame puslapyje pateiktų ajų nauda:
• شدة عناد الكافرين، وبيان إصرارهم على الكفر على الرغم من قيام الحجة عليهم بالأدلة الحسية.
Sự ngoan cố quá mức của những kẻ vô đức tin, nêu rõ sự ương ngạnh và khăng khăng của họ đối với việc vô đức tin, họ lập luận bất chấp cùng với những chứng cứ được ý thức bằng cảm nhận của các giác quan.

• التأمل في سنن الله تعالى في السابقين لمعرفة أسباب هلاكهم والحذر منها.
Suy ngẫm về những cách thức của Allah đối với những cộng đồng thời trước để nhận ra các nguyên nhân Ngài hủy diệt họ mà tránh xa chúng.

• من رحمة الله بعباده أن لم ينزل لهم رسولًا من الملائكة لأنهم لا يمهلون للتوبة إذا نزل.
Trong các tình cảm sót thương của Allah đối với những bề tôi của Ngài là không phái Thiên Thần xuống cùng với các vị Thiên Sứ là bởi vì nếu điều đó xảy ra thì bề tôi của Ngài sẽ không còn có cơ hội để sám hối.

 
Reikšmių vertimas Aja (Korano eilutė): (5) Sūra: Sūra Al-An’am
Sūrų turinys Puslapio numeris
 
Kilniojo Korano reikšmių vertimas - Kilniojo Korano sutrumpinto aiškinimo vertimas į vietnamiečių kalbą - Vertimų turinys

Kilniojo Korano sutrumpintas reikšmių vertimas į vietnamiečių k., išleido Korano studijų interpretavimo centras.

Uždaryti