Tradução dos significados do Nobre Qur’an. - Tradução Vietnamita - Hassan Abdul Karim * - Índice de tradução


Tradução dos significados Versículo: (70) Surah: Suratu Al-Maidah
لَقَدۡ أَخَذۡنَا مِيثَٰقَ بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ وَأَرۡسَلۡنَآ إِلَيۡهِمۡ رُسُلٗاۖ كُلَّمَا جَآءَهُمۡ رَسُولُۢ بِمَا لَا تَهۡوَىٰٓ أَنفُسُهُمۡ فَرِيقٗا كَذَّبُواْ وَفَرِيقٗا يَقۡتُلُونَ
Chắc chắn TA (Allah) đã nhận lời giao ước của con cháu của Israel và phái các Sứ Giả (của TA) đến với họ. Mỗi lần một Sứ Giả (của TA) đến gặp họ với điều (lệnh) trái nghịch với ý muốn của họ thì một số (Sứ Giả) đã bị họ cho là giả mạo, và một số khác thì bị họ giết chết.
Os Tafssir em língua árabe:
 
Tradução dos significados Versículo: (70) Surah: Suratu Al-Maidah
Índice de capítulos Número de página
 
Tradução dos significados do Nobre Qur’an. - Tradução Vietnamita - Hassan Abdul Karim - Índice de tradução

Tradução dos significados do Alcorão em vietnamita por Hasan Abdul-Karim. Corrigido pela supervisão do Rowwad Translation Center. A tradução original está disponível para sugestões, avaliação contínua e desenvolvimento.

Fechar