Ibisobanuro bya qoran ntagatifu - Ubusobanuro bw'ikivetinamu mu gusobanura incamake ya Qor'an ntagatifu * - Ishakiro ry'ibisobanuro


Ibisobanuro by'amagambo Umurongo: (100) Isura: Hud (Umuhanuzi Hud)
ذَٰلِكَ مِنۡ أَنۢبَآءِ ٱلۡقُرَىٰ نَقُصُّهُۥ عَلَيۡكَۖ مِنۡهَا قَآئِمٞ وَحَصِيدٞ
Với những nguồn tin mà TA đã kể cho Ngươi nghe - hỡi Thiên Sứ - về một số ngôi làng nó hãy vẫn còn giữ lại di tích xưa và một số khác nó đã bị xóa sạch.
Ibisobanuro by'icyarabu:
Inyungu dukura muri ayat kuri Uru rupapuro:
• التحذير من اتّباع رؤساء الشر والفساد، وبيان شؤم اتباعهم في الدارين.
* Cảnh báo cho những ai làm theo những tên cầm đầu gian ác và chuyên làm điều sai quấy và ai làm theo chúng sẽ nhận lấy cảnh bất hạnh ở trần gian này và ngày sau.

• تنزه الله تعالى عن الظلم في إهلاك أهل الشرك والمعاصي.
* Allah không hề bất công khi Ngài tiêu diệt đám người đa thần và tội lỗi.

• لا تنفع آلهة المشركين عابديها يوم القيامة، ولا تدفع عنهم العذاب.
* Những tên thần linh của bọn đa thần mà họ thờ phượng chẳng giúp ích gì cho họ vào Ngày Sau và cũng không giúp họ tránh khỏi được hình phạt của Allah.

• انقسام الناس يوم القيامة إلى: سعيد خالد في الجنان، وشقي خالد في النيران.
* Con người sẽ phân chia thành hai nhóm vào Ngày Sau: Một nhóm hạnh phúc được hưởng thụ trong Thiên Đàng mãi mãi và nhóm còn lại sẽ phải rất bất hạnh khi phải cái đốt của lửa Hỏa Ngục vĩnh viễn.

 
Ibisobanuro by'amagambo Umurongo: (100) Isura: Hud (Umuhanuzi Hud)
Urutonde rw'amasura numero y'urupapuro
 
Ibisobanuro bya qoran ntagatifu - Ubusobanuro bw'ikivetinamu mu gusobanura incamake ya Qor'an ntagatifu - Ishakiro ry'ibisobanuro

ibisobanuro muncamake mururirmi rwabavetinamu mugusobanura Qoraan ntagatifu bifite inkomoko mukigo cyagenewe gusobanura amasomo ya Qoraan

Gufunga