పవిత్ర ఖురాన్ యొక్క భావార్థాల అనువాదం - వియత్నామీ అనువాదం - అల్ ఖుర్ఆన్ అల్ కరీమ్ యొక్క సంక్షిప్త తఫ్సీర్ వ్యాఖ్యాన అనువాదం * - అనువాదాల విషయసూచిక


భావార్ధాల అనువాదం వచనం: (49) సూరహ్: సూరహ్ అల్-అన్ఆమ్
وَٱلَّذِينَ كَذَّبُواْ بِـَٔايَٰتِنَا يَمَسُّهُمُ ٱلۡعَذَابُ بِمَا كَانُواْ يَفۡسُقُونَ
Ngược lại, đối với những ai phủ nhận các lời Mặc Khải của TA (Allah) thì những người đó sẽ phải đối mặt với sự trừng phạt do đã bất tuân TA.
అరబీ భాషలోని ఖుర్ఆన్ వ్యాఖ్యానాలు:
ఈ పేజీలోని వచనాల ద్వారా లభించే ప్రయోజనాలు:
• الأنبياء بشر، ليس لهم من خصائص الربوبية شيء البتة، ومهمَّتهم التبليغ، فهم لا يملكون تصرفًا في الكون، فلا يعلمون الغيب، ولا يملكون خزائن رزق ونحو ذلك.
Các vị Nabi đều là những người phàm, họ không hề có bất kỳ thuộc tính hay đặc điểm nào của Thượng Đế, công việc của họ chỉ là truyền đạt, họ không nắm giữ bất cứ điều gì trong quyền năng chi phối vũ trụ, họ không biết những gì ở cõi vô hình và cũng chẳng nắm giữ bất cứ kho trữ bổng lộc nào của Allah.

• اهتمام الداعية بأتباعه وخاصة أولئك الضعفاء الذين لا يبتغون سوى الحق، فعليه أن يقرِّبهم، ولا يقبل أن يبعدهم إرضاء للكفار.
Người kêu gọi tuyên truyền cần phải quan tâm nhiều đến những người đi theo, đặc biệt là đối với những người nghèo và yếu thế, những người mà họ không muốn điều gì khác ngoài chân lý. Người kêu gọi tuyên truyền phải tiếp cận và gần gũi họ, không được rời bỏ họ vì muốn làm hài lòng những người vô đức tin.

• إشارة الآية إلى أهمية العبادات التي تقع أول النهار وآخره.
Câu Kinh ngụ ý tầm quan trọng của sự thờ phượng ở thời điểm đầu ngày và cuối ngày (Fajr và Maghrib).

 
భావార్ధాల అనువాదం వచనం: (49) సూరహ్: సూరహ్ అల్-అన్ఆమ్
సూరాల విషయసూచిక పేజీ నెంబరు
 
పవిత్ర ఖురాన్ యొక్క భావార్థాల అనువాదం - వియత్నామీ అనువాదం - అల్ ఖుర్ఆన్ అల్ కరీమ్ యొక్క సంక్షిప్త తఫ్సీర్ వ్యాఖ్యాన అనువాదం - అనువాదాల విషయసూచిక

వియత్నామీ భాషలో అల్ ఖుర్ఆన్ అల్ కరీమ్ యొక్క సంక్షిప్త తఫ్సీర్ వ్యాఖ్యాన భావానువాదం - మర్కజ్ తఫ్సీర్ లిల్ దిరాసాత్ అల్ ఖురానియ్యహ్ ప్రచురణ

మూసివేయటం