《古兰经》译解 - 越南语版古兰经简明注释。 * - 译解目录


含义的翻译 段: (31) 章: 优努斯
قُلۡ مَن يَرۡزُقُكُم مِّنَ ٱلسَّمَآءِ وَٱلۡأَرۡضِ أَمَّن يَمۡلِكُ ٱلسَّمۡعَ وَٱلۡأَبۡصَٰرَ وَمَن يُخۡرِجُ ٱلۡحَيَّ مِنَ ٱلۡمَيِّتِ وَيُخۡرِجُ ٱلۡمَيِّتَ مِنَ ٱلۡحَيِّ وَمَن يُدَبِّرُ ٱلۡأَمۡرَۚ فَسَيَقُولُونَ ٱللَّهُۚ فَقُلۡ أَفَلَا تَتَّقُونَ
Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy hỏi những kẻ đa thần: Ai cấp dưỡng các ngươi từ trên trời với việc ban mưa xuống cho các ngươi? Ai cấp dưỡng cho các ngươi ở dưới đất với việc làm đâm chồi nảy lộc cây cối, và với những kho báu trong đó? Và ai đã đưa cái sống ra từ cái chết như việc con người được hình thành từ tinh dịch, và loài chim được nở từ trứng? Và ai đã đưa cái chết ra khỏi sự sống như tinh dịch từ động vật và trứng từ loài chim? Và ai quản lý định đoạt công việc của bầu trời và trái đất và những tạo hóa ở trong đó? Họ sẽ trả lời: Tất cả những đều này là từ Allah. Ngươi hãy bảo họ: Các ngươi biết như thế mà không kính sợ Allah hay sao? Các ngươi biết như thế mà không tuân theo mệnh lệnh của Ngài và tránh xa những đều cấm của Ngài ư?!
阿拉伯语经注:
这业中每段经文的优越:
• أعظم نعيم يُرَغَّب به المؤمن هو النظر إلى وجه الله تعالى.
* Hạnh phúc lớn nhất được ban cho những người có đức tin là được ngắm nhìn khuôn mặt của Allah, Thượng Đế Tối Cao.

• بيان قدرة الله، وأنه على كل شيء قدير.
* Trình bày quyền năng của Allah và quả thật Ngài có quyền năng trên tất cả mọi thứ.

• التوحيد في الربوبية والإشراك في الإلهية باطل، فلا بد من توحيدهما معًا.
* Độc tôn Allah trong tạo hóa nhưng lại tổ hợp các thần linh với Ngài trong thờ phượng là vô nghĩa, bắt buộc phải độc tôn Allah trong cả hai.

• إذا قضى الله بعدم إيمان قوم بسبب معاصيهم فإنهم لا يؤمنون.
* Nếu Allah quyết định cho một nhóm người nào không có đức tin vì những tội lỗi mà họ đã làm thì quả thật họ là những người không tin tưởng.

 
含义的翻译 段: (31) 章: 优努斯
章节目录 页码
 
《古兰经》译解 - 越南语版古兰经简明注释。 - 译解目录

越南语版古兰经简明注释,古兰经研究注释中心发行。

关闭