《古兰经》译解 - 越南语版古兰经简明注释。 * - 译解目录


含义的翻译 段: (21) 章: 开海菲
وَكَذَٰلِكَ أَعۡثَرۡنَا عَلَيۡهِمۡ لِيَعۡلَمُوٓاْ أَنَّ وَعۡدَ ٱللَّهِ حَقّٞ وَأَنَّ ٱلسَّاعَةَ لَا رَيۡبَ فِيهَآ إِذۡ يَتَنَٰزَعُونَ بَيۡنَهُمۡ أَمۡرَهُمۡۖ فَقَالُواْ ٱبۡنُواْ عَلَيۡهِم بُنۡيَٰنٗاۖ رَّبُّهُمۡ أَعۡلَمُ بِهِمۡۚ قَالَ ٱلَّذِينَ غَلَبُواْ عَلَىٰٓ أَمۡرِهِمۡ لَنَتَّخِذَنَّ عَلَيۡهِم مَّسۡجِدٗا
Và cũng giống như những Dấu Lạ mà TA (Allah) đã làm để chứng tỏ quyền năng của TA từ việc làm cho họ ngủ với một giấc ngủ dài,rồi đánh thức họ dậy,và rồi TA để cho đám dân thành phố phát hiện ra họ mục đích để đám dân thành phố biết lời hứa giúp những người có đức tin của TA cũng như sự kiện phục sinh là sự thật,và việc Ngày Phán Xét sẽ đến là sự thật không có gì phải nghi ngờ.Và khi những người trong hang núi được phát hiện và họ đã chết sau đó thì những người phát hiện ra họ bàn luận với nhau:Chúng ta sẽ làm gì đối với sự việc này của họ? Một nhóm trong số họ thì bảo: Hãy xây trước cửa hang của họ một bức tường chắn lại để bảo vệ họ,Thượng Đế của họ biết hơn hết về tình trạng của họ.Một số người khác thuộc những con người không có kiến thức cũng như không hiểu chuyện,nói: chúng ta hãy xây một Masjid (Thánh Đường) tại nơi của họ để làm nơi thờ phượng như một sự vinh danh và tưởng nhớ đến chỗ của họ
阿拉伯语经注:
这业中每段经文的优越:
• اتخاذ المساجد على القبور، والصلاة فيها، والبناء عليها؛ غير جائز في شرعنا.
Việc xây cất các Masjid trên các khu mộ, dâng lễ nguyện Salah tại các khu mộ và xây dựng đền, đài hay bất cứ kiến trúc nào trên đó đều không được phép trong giáo lý Islam.

• في القصة إقامة الحجة على قدرة الله على الحشر وبعث الأجساد من القبور والحساب.
Trong câu chuyện là bằng chứng rõ ràng về quyền năng của Allah trong việc tập hợp và phục sinh các cơ thể đã chết từ cõi mộ để Ngài phân xét và thưởng phạt.

• دلَّت الآيات على أن المراء والجدال المحمود هو الجدال بالتي هي أحسن.
Các câu Kinh cho thấy rằng sự tranh luận đáng khen ngợi là sự tranh luận bằng những điều tốt đẹp.

• السُّنَّة والأدب الشرعيان يقتضيان تعليق الأمور المستقبلية بمشيئة الله تعالى.
Giáo lý khẳng định rằng những điều, sự việc của tương lai đều phụ thuộc vào ý muốn của Allah.

 
含义的翻译 段: (21) 章: 开海菲
章节目录 页码
 
《古兰经》译解 - 越南语版古兰经简明注释。 - 译解目录

越南语版古兰经简明注释,古兰经研究注释中心发行。

关闭