ترجمهٔ معانی قرآن کریم - ترجمه ى ويتنامى مختصر در تفسير قرآن كريم * - لیست ترجمه ها


ترجمهٔ معانی سوره: سوره نور   آیه:

Chương Al-Nur

از اهداف این سوره:
الدعوة إلى العفاف وحماية الأعراض.
Kêu gọi đến với sự thanh khiết và bảo vệ danh dự

سُورَةٌ أَنزَلۡنَٰهَا وَفَرَضۡنَٰهَا وَأَنزَلۡنَا فِيهَآ ءَايَٰتِۭ بَيِّنَٰتٖ لَّعَلَّكُمۡ تَذَكَّرُونَ
Đây là chương Kinh được TA thiên khải xuống bắt buộc các ngươi phải thực thi theo các giáo lý trong Nó, TA đã ban xuống những câu Kinh rõ ràng minh bạch; hy vọng các ngươi khắc ghi các giáo lý đó để áp dụng theo.
تفسیرهای عربی:
ٱلزَّانِيَةُ وَٱلزَّانِي فَٱجۡلِدُواْ كُلَّ وَٰحِدٖ مِّنۡهُمَا مِاْئَةَ جَلۡدَةٖۖ وَلَا تَأۡخُذۡكُم بِهِمَا رَأۡفَةٞ فِي دِينِ ٱللَّهِ إِن كُنتُمۡ تُؤۡمِنُونَ بِٱللَّهِ وَٱلۡيَوۡمِ ٱلۡأٓخِرِۖ وَلۡيَشۡهَدۡ عَذَابَهُمَا طَآئِفَةٞ مِّنَ ٱلۡمُؤۡمِنِينَ
Khi đôi trai gái độc thân phạm Zina (quan hệ tình dục ngoài hôn nhân) thì các ngươi hãy đánh mỗi người một trăm roi. Nếu các ngươi thật sự tin tưởng Allah và vào Đời Sau thì các ngươi chớ nhân từ với họ để rồi không thi hành án hoặc giảm nhẹ án hình cho họ. Và lúc thi hành án phải có sự chứng kiến của một nhóm người có đức tin để làm gương cho chính họ và cho người khác.
تفسیرهای عربی:
ٱلزَّانِي لَا يَنكِحُ إِلَّا زَانِيَةً أَوۡ مُشۡرِكَةٗ وَٱلزَّانِيَةُ لَا يَنكِحُهَآ إِلَّا زَانٍ أَوۡ مُشۡرِكٞۚ وَحُرِّمَ ذَٰلِكَ عَلَى ٱلۡمُؤۡمِنِينَ
Allah kinh tởm hành động Zina vì người Zina không muốn kết hôn mà chỉ muốn quan hệ tình dục bừa bãi với người có sở thích Zina giống họ hoặc với người đa thần mặc dù không được kết hôn với họ, vì thế Allah cấm những người có đức tin nam nữ kết hôn với người Zina.
تفسیرهای عربی:
وَٱلَّذِينَ يَرۡمُونَ ٱلۡمُحۡصَنَٰتِ ثُمَّ لَمۡ يَأۡتُواْ بِأَرۡبَعَةِ شُهَدَآءَ فَٱجۡلِدُوهُمۡ ثَمَٰنِينَ جَلۡدَةٗ وَلَا تَقۡبَلُواْ لَهُمۡ شَهَٰدَةً أَبَدٗاۚ وَأُوْلَٰٓئِكَ هُمُ ٱلۡفَٰسِقُونَ
Và những ai vu khống những phụ nữ tiết hạnh (hoặc những người nam đứng đắn) phạm Zina nhưng lại không đưa ra đủ bốn nhân chứng cho lời cáo buộc của mình thì các ngươi hãy đánh họ - hỡi những người cầm quyền - mỗi tên tám mươi roi. Sau đó, các ngươi không chấp nhận bất cứ nhân chứng nào từ họ đưa ra nữa, bởi họ là đám người vu khống những người thanh sạch, chúng là những kẻ bất tuân Allah.
تفسیرهای عربی:
إِلَّا ٱلَّذِينَ تَابُواْ مِنۢ بَعۡدِ ذَٰلِكَ وَأَصۡلَحُواْ فَإِنَّ ٱللَّهَ غَفُورٞ رَّحِيمٞ
Ngoại trừ những ai biết hối cải sau khi phạm điều đó và năng nỗ hành đạo, họ sẽ được Allah chấp nhận sự sám hối và sẽ được chấp nhận làm nhân chứng trở lại. Quả thật, Allah rất nhân từ khi nô lệ của Ngài biết hối cải và Ngài luôn thương xót họ.
تفسیرهای عربی:
وَٱلَّذِينَ يَرۡمُونَ أَزۡوَٰجَهُمۡ وَلَمۡ يَكُن لَّهُمۡ شُهَدَآءُ إِلَّآ أَنفُسُهُمۡ فَشَهَٰدَةُ أَحَدِهِمۡ أَرۡبَعُ شَهَٰدَٰتِۭ بِٱللَّهِ إِنَّهُۥ لَمِنَ ٱلصَّٰدِقِينَ
Và những người đàn ông buộc tội vợ mình ngoại tình, nhưng họ không có nhân chứng xác định lời buộc tội đó; bắt buộc mỗi người trong số họ phải thề bốn lần nhân danh Allah rằng y là người nói thật với lời buộc tội rằng vợ đã ngoại tình.
تفسیرهای عربی:
وَٱلۡخَٰمِسَةُ أَنَّ لَعۡنَتَ ٱللَّهِ عَلَيۡهِ إِن كَانَ مِنَ ٱلۡكَٰذِبِينَ
Sau đó, y thề tiếp lần thứ năm nhấn mạnh bản thân đáng bị nguyền rủa nếu lời buộc tội của mình là vu khống.
تفسیرهای عربی:
وَيَدۡرَؤُاْ عَنۡهَا ٱلۡعَذَابَ أَن تَشۡهَدَ أَرۡبَعَ شَهَٰدَٰتِۭ بِٱللَّهِ إِنَّهُۥ لَمِنَ ٱلۡكَٰذِبِينَ
Các lời thề của chồng đủ chứng cứ trừng phạt người vợ theo luật Zina, tuy nhiên, để thoát khỏi hình phạt thì người vợ phải thề bốn lần nhân danh Allah rằng lời buộc tội của chồng là lời vu khống.
تفسیرهای عربی:
وَٱلۡخَٰمِسَةَ أَنَّ غَضَبَ ٱللَّهِ عَلَيۡهَآ إِن كَانَ مِنَ ٱلصَّٰدِقِينَ
Sau đó, người vợ thề tiếp lần thứ năm cầu xin Allah trút cơn giận lên bản thân mình nếu lời buộc tội của chồng là thật.
تفسیرهای عربی:
وَلَوۡلَا فَضۡلُ ٱللَّهِ عَلَيۡكُمۡ وَرَحۡمَتُهُۥ وَأَنَّ ٱللَّهَ تَوَّابٌ حَكِيمٌ
Và nếu như Allah không nhân từ, không khoan hồng cho các ngươi - hỡi con người - vả lại, Ngài sẵn sàng tha thứ cho bất cứ ai biết hối cải cũng như rất sáng suốt trong quản lý và qui định thì Ngài đã trừng phạt các ngươi do tội lỗi của các ngươi và việc các ngươi công khai phạm tội.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• التمهيد للحديث عن الأمور العظام بما يؤذن بعظمها.
* Khai đề là đi thẳng vào những vấn đề lớn bởi sự n nghiêm trọng của vấn đề.

• الزاني يفقد الاحترام والرحمة في المجتمع المسلم.
* Người phạm Zina bị mất quyền tôn trọng và không được thương xót và tội nghiệp trong xã hội Muslim.

• الحصار الاجتماعي على الزناة وسيلة لتحصين المجتمع منهم، ووسيلة لردعهم عن الزنى.
* Việc cả tập thể cùng chứng kiến án phạt đối với những người phạm tội Zina là nhằm bảo vệ xã hội không đến gần tội lỗi này.

• تنويع عقوبة القاذف إلى عقوبة مادية (الحد)، ومعنوية (رد شهادته، والحكم عليه بالفسق) دليل على خطورة هذا الفعل.
* Kẻ vu khống người khác Zina bị xử đến hai hình phạt, hình phạt về thể xác (là bị đánh tám mươi roi) và hình phạt tinh thần (là không công nhận lời nói của y kể từ đó và bị kết tội là kẻ hư đốn), đây là bằng chứng khẳng định mối nguy hiểm của hành động này.

• لا يثبت الزنى إلا ببينة، وادعاؤه دونها قذف.
* Tội Zina phải được xác định bằng chứng cứ, nếu chỉ có lời buộc tội thì bị xem là vu khống.

إِنَّ ٱلَّذِينَ جَآءُو بِٱلۡإِفۡكِ عُصۡبَةٞ مِّنكُمۡۚ لَا تَحۡسَبُوهُ شَرّٗا لَّكُمۖ بَلۡ هُوَ خَيۡرٞ لَّكُمۡۚ لِكُلِّ ٱمۡرِيٕٖ مِّنۡهُم مَّا ٱكۡتَسَبَ مِنَ ٱلۡإِثۡمِۚ وَٱلَّذِي تَوَلَّىٰ كِبۡرَهُۥ مِنۡهُمۡ لَهُۥ عَذَابٌ عَظِيمٞ
Quả thật, những kẻ vu khống (đã buộc tội mẹ của những người có đức tin, bà 'A-ishah, ngoại tình) là một nhóm người thuộc các ngươi - hỡi những người có đức tin. Các ngươi chớ nghĩ lời vu khống của chúng là điều xấu cho các ngươi. Không, đó là cơ hội tốt để gia tăng ân phước và thử thách tấm lòng dành cho những người có đức tin. Sau khi mẹ của những người có đức tin được minh oan thì những tên tham gia tuyên truyền lời vu khống phải gánh chịu hậu quả cho hành động của chúng, riêng kẻ chủ mưu phải chịu sự trừng phạt lớn hơn, đó là tên đầu não của nhóm Munafiq, 'Abdullah bin Ubai bin Salul.
تفسیرهای عربی:
لَّوۡلَآ إِذۡ سَمِعۡتُمُوهُ ظَنَّ ٱلۡمُؤۡمِنُونَ وَٱلۡمُؤۡمِنَٰتُ بِأَنفُسِهِمۡ خَيۡرٗا وَقَالُواْ هَٰذَآ إِفۡكٞ مُّبِينٞ
Tại sao những người có đức tin nam và nữ khi nghe được lời nói sàm bậy đó lại không liền nghĩ đó là lời vu khống cho anh em đồng đạo của mình mà đáp lại: Đây rõ là lời nói dối.
تفسیرهای عربی:
لَّوۡلَا جَآءُو عَلَيۡهِ بِأَرۡبَعَةِ شُهَدَآءَۚ فَإِذۡ لَمۡ يَأۡتُواْ بِٱلشُّهَدَآءِ فَأُوْلَٰٓئِكَ عِندَ ٱللَّهِ هُمُ ٱلۡكَٰذِبُونَ
Thế sao chúng không đưa ra bốn nhân chứng chỉ tội rằng mẹ của những người có đức tin đã làm điều mà chúng đã hô hào buộc tội bà. Nếu như chúng không đưa ra đủ bốn nhân chứng cho điều đó - chắc chắn chúng không có nhân chứng để đưa ra -, theo giáo lý của Allah chúng là những kẻ dối trá.
تفسیرهای عربی:
وَلَوۡلَا فَضۡلُ ٱللَّهِ عَلَيۡكُمۡ وَرَحۡمَتُهُۥ فِي ٱلدُّنۡيَا وَٱلۡأٓخِرَةِ لَمَسَّكُمۡ فِي مَآ أَفَضۡتُمۡ فِيهِ عَذَابٌ عَظِيمٌ
Và giá như Allah không nhân nhượng và tội nghiệp các ngươi - hỡi những người có đức tin - thì chắc chắn các ngươi đã bị trừng phạt nhưng Ngài luôn tha thứ cho những ai biết ăn năn, chứ các ngươi đáng bị trừng phạt thích đáng bởi các ngươi đã tiếp tay tuyên truyền lời vu khống cho mẹ của những người có đức tin.
تفسیرهای عربی:
إِذۡ تَلَقَّوۡنَهُۥ بِأَلۡسِنَتِكُمۡ وَتَقُولُونَ بِأَفۡوَاهِكُم مَّا لَيۡسَ لَكُم بِهِۦ عِلۡمٞ وَتَحۡسَبُونَهُۥ هَيِّنٗا وَهُوَ عِندَ ٱللَّهِ عَظِيمٞ
Khi các ngươi truyền tai nhau những lời nói bịa đặt vô căn cứ mà các ngươi nghĩ đó là điều bình thường không đáng nhưng với Allah đó là điều trọng đại bởi trong đó là sự dối trá và buộc tội người khác.
تفسیرهای عربی:
وَلَوۡلَآ إِذۡ سَمِعۡتُمُوهُ قُلۡتُم مَّا يَكُونُ لَنَآ أَن نَّتَكَلَّمَ بِهَٰذَا سُبۡحَٰنَكَ هَٰذَا بُهۡتَٰنٌ عَظِيمٞ
Và phải chi khi nghe lời đồn thất thiệt này các ngươi nói: Chúng tôi không được tham gia bàn tán điều xấu xa này, Thượng Đế của bầy tôi vô can, đây quả là lời vu khống táo tợn cho mẹ của những người có đức tin.
تفسیرهای عربی:
يَعِظُكُمُ ٱللَّهُ أَن تَعُودُواْ لِمِثۡلِهِۦٓ أَبَدًا إِن كُنتُم مُّؤۡمِنِينَ
Allah nhắc nhở và khuyên các ngươi đừng tái phạm sai lầm tương tự việc vu khống ai đó làm điều khả ố, nếu các ngươi là những người hết lòng tin tưởng Allah.
تفسیرهای عربی:
وَيُبَيِّنُ ٱللَّهُ لَكُمُ ٱلۡأٓيَٰتِۚ وَٱللَّهُ عَلِيمٌ حَكِيمٌ
Và Allah đã giải thích cụ thể các câu Kinh mang những giáo lý và sự nhắc nhở cho các ngươi hiểu rõ. Allah biết rõ mọi hành động của các ngươi, không gì giấu kín được Ngài và dựa vào đó mà Ngài thưởng phạt công bằng cho các ngươi, Ngài luôn sáng suốt trong quản lý và qui định.
تفسیرهای عربی:
إِنَّ ٱلَّذِينَ يُحِبُّونَ أَن تَشِيعَ ٱلۡفَٰحِشَةُ فِي ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ لَهُمۡ عَذَابٌ أَلِيمٞ فِي ٱلدُّنۡيَا وَٱلۡأٓخِرَةِۚ وَٱللَّهُ يَعۡلَمُ وَأَنتُمۡ لَا تَعۡلَمُونَ
Quả thật, đối với những ai thích những việc khả ố này lan truyền nhanh chống - trong đó có tin khống Zina - trong cộng đồng những người có đức tin, y phải chịu hình phạt thích đáng ở trần gian, đó là chịu đòn roi; và ở Đời Sau là hình phạt ở Hỏa Ngục. Allah biết rõ lời gian dối của họ, biết rõ điều nào tốt cải thiện được cuộc sống cho đám nô lệ của Ngài trong khi các ngươi không biết gì cả.
تفسیرهای عربی:
وَلَوۡلَا فَضۡلُ ٱللَّهِ عَلَيۡكُمۡ وَرَحۡمَتُهُۥ وَأَنَّ ٱللَّهَ رَءُوفٞ رَّحِيمٞ
Và nếu như Allah không nhân nhượng, không lượng thứ cho các ngươi - hỡi nhóm người tham gia vu khống - và nếu như không phải Ngài nhân từ, độ lượng đối với các ngươi thì Ngài đã nhanh chóng trừng phạt các ngươi.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• تركيز المنافقين على هدم مراكز الثقة في المجتمع المسلم بإشاعة الاتهامات الباطلة.
* Nhóm Munafiq cùng chung tay lan truyền lời đồn tạo xáo trộn xã hội Muslim.

• المنافقون قد يستدرجون بعض المؤمنين لمشاركتهم في أعمالهم.
* Nhóm Munafiq lôi kéo một số người có đức tin tham gia hoạt động xấu cùng họ.

• تكريم أم المؤمنين عائشة رضي الله عنها بتبرئتها من فوق سبع سماوات.
* Đề cao vị trí của mẹ những người có đức tin, bà 'A-ishah, nên Allah đã minh oan cho bà từ trên bảy tầng trời.

• ضرورة التثبت تجاه الشائعات.
* Cần xác minh những lời đồn.

۞ يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ لَا تَتَّبِعُواْ خُطُوَٰتِ ٱلشَّيۡطَٰنِۚ وَمَن يَتَّبِعۡ خُطُوَٰتِ ٱلشَّيۡطَٰنِ فَإِنَّهُۥ يَأۡمُرُ بِٱلۡفَحۡشَآءِ وَٱلۡمُنكَرِۚ وَلَوۡلَا فَضۡلُ ٱللَّهِ عَلَيۡكُمۡ وَرَحۡمَتُهُۥ مَا زَكَىٰ مِنكُم مِّنۡ أَحَدٍ أَبَدٗا وَلَٰكِنَّ ٱللَّهَ يُزَكِّي مَن يَشَآءُۗ وَٱللَّهُ سَمِيعٌ عَلِيمٞ
Hỡi những người đã tin tưởng Allah và tuân thủ theo giáo lý của Ngài, cấm các ngươi bám theo những lối mòn của lũ Shaytan bởi chúng dụ dỗ các ngươi. Ai theo chúng sẽ bị chúng điều khiển nói năng sàm bậy và hành động sai trái, nghịch lại giáo lý. Nếu như Allah không nhân nhượng, không độ lượng với các ngươi - hỡi những người có đức tin - thì chắc chắn không ai trong các ngươi sạch khỏi tội lỗi cho dù có ăn năn sám hối. Tuy nhiên, Allah muốn tẩy sạch ai Ngài muốn bằng cách chấp nhận sự hối cải của họ, Allah nghe rõ mọi lời nói của các ngươi, biết rõ mọi điều các ngươi làm, không gì giấu được Ngài và dựa vào đó Ngài thưởng phạt các ngươi một cách thích đáng.
تفسیرهای عربی:
وَلَا يَأۡتَلِ أُوْلُواْ ٱلۡفَضۡلِ مِنكُمۡ وَٱلسَّعَةِ أَن يُؤۡتُوٓاْ أُوْلِي ٱلۡقُرۡبَىٰ وَٱلۡمَسَٰكِينَ وَٱلۡمُهَٰجِرِينَ فِي سَبِيلِ ٱللَّهِۖ وَلۡيَعۡفُواْ وَلۡيَصۡفَحُوٓاْۗ أَلَا تُحِبُّونَ أَن يَغۡفِرَ ٱللَّهُ لَكُمۡۚ وَٱللَّهُ غَفُورٞ رَّحِيمٌ
Và nhóm người ngoan đạo và giàu có chớ thề chấm dứt việc chu cấp cho những người thiếu thốn thuộc bà con dòng họ - gồm những người nghèo và những người đã di cư từ Makkah đến Madinah vì Allah - vì lỗi lầm mà họ đã gây nên. Những người ngoan đạo giàu có đó hãy lượng thứ bỏ qua cho họ. Há các ngươi không muốn Allah tha thứ cho các ngươi về tội lỗi đã phạm hay sao trong khi Allah sẵn sàng tha thứ và khoan dung với nô lệ nào biết hối cải?! Câu Kinh được thiên khải vì ông Abu Bakr đã thề không viện trợ cho Mistah nữa vì đã tham gia trong vụ vu khống.
تفسیرهای عربی:
إِنَّ ٱلَّذِينَ يَرۡمُونَ ٱلۡمُحۡصَنَٰتِ ٱلۡغَٰفِلَٰتِ ٱلۡمُؤۡمِنَٰتِ لُعِنُواْ فِي ٱلدُّنۡيَا وَٱلۡأٓخِرَةِ وَلَهُمۡ عَذَابٌ عَظِيمٞ
Quả thật, những ai vu khống cho những phụ nữ có đức tin đoan trang, tiết hạnh làm điều khả ố thì nhóm người vu khống đó sẽ bị trục xuất khỏi lòng thương xót của Allah ngay ở trần gian lẫn ở Đời Sau và một hình phạt khủng khiếp nữa chào đón chúng ở Đời Sau.
تفسیرهای عربی:
يَوۡمَ تَشۡهَدُ عَلَيۡهِمۡ أَلۡسِنَتُهُمۡ وَأَيۡدِيهِمۡ وَأَرۡجُلُهُم بِمَا كَانُواْ يَعۡمَلُونَ
Một sự kiện xảy ra vào Ngày Phán Xét là những chiếc lưỡi, những đôi tay và những đôi chân sẽ làm nhân chứng kết tội cho những gì mà họ đã làm.
تفسیرهای عربی:
يَوۡمَئِذٖ يُوَفِّيهِمُ ٱللَّهُ دِينَهُمُ ٱلۡحَقَّ وَيَعۡلَمُونَ أَنَّ ٱللَّهَ هُوَ ٱلۡحَقُّ ٱلۡمُبِينُ
Trong ngày hôm đó, Allah ban thưởng đầy đủ công bằng và họ mới nhận ra được Allah là Đấng Chân Lý, tất cả mọi thứ xuất phát từ Ngài như thông tin hoặc lời cảnh cáo hoặc lời hứa hẹn đều là thật không có gì phải ngờ vực.
تفسیرهای عربی:
ٱلۡخَبِيثَٰتُ لِلۡخَبِيثِينَ وَٱلۡخَبِيثُونَ لِلۡخَبِيثَٰتِۖ وَٱلطَّيِّبَٰتُ لِلطَّيِّبِينَ وَٱلطَّيِّبُونَ لِلطَّيِّبَٰتِۚ أُوْلَٰٓئِكَ مُبَرَّءُونَ مِمَّا يَقُولُونَۖ لَهُم مَّغۡفِرَةٞ وَرِزۡقٞ كَرِيمٞ
Tất cả những người nam và những người nữ có những lời nói và hành động sàm bậy mới đáng là một đôi của nhau; còn những người nam và những người nữ đứng đắn, đoan trang mới xứng đáng là một đôi của nhau. Nhóm nam nữ đứng đắn, trong sạch đó vô tội với mọi lời cáo buộc từ nhóm người nam và nữ xấu xa kia, họ sẽ được Allah tha thứ tội lỗi cho họ và được ban thưởng vô định lượng nơi Thiên Đàng.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ لَا تَدۡخُلُواْ بُيُوتًا غَيۡرَ بُيُوتِكُمۡ حَتَّىٰ تَسۡتَأۡنِسُواْ وَتُسَلِّمُواْ عَلَىٰٓ أَهۡلِهَاۚ ذَٰلِكُمۡ خَيۡرٞ لَّكُمۡ لَعَلَّكُمۡ تَذَكَّرُونَ
Hỡi những người đã tin tưởng Allah và tuân thủ theo giáo luật của Ngài, các ngươi chớ tự ý vào nhà ai đó ngoài nhà của các ngươi cho đến khi các ngươi đã xin phép chủ nhà, các ngươi hãy nói câu chào xin phép trước khi bước vào: "Assalamualaikum, tôi vào được không?" Việc xin phép như thế tốt hơn việc các ngươi đường đột bước vào, hi vọng các ngươi khắc ghi mệnh lệnh này mà chấp hành.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• إغراءات الشيطان ووساوسه داعية إلى ارتكاب المعاصي، فليحذرها المؤمن.
* Shaytan luôn cám dỗ, quyến rũ con người làm điều Haram, người có đức tin cần phải thận trọng.

• التوفيق للتوبة والعمل الصالح من الله لا من العبد.
* Việc con người biết hối cải và làm điều thiện tốt là do sự phù hộ của Allah chứ không do con người.

• العفو والصفح عن المسيء سبب لغفران الذنوب.
* Tha thứ và bỏ qua cho người sai lầm là nguyên nhân tội lỗi của mình được xóa.

• قذف العفائف من كبائر الذنوب.
* Vu khống người đức hạnh là đại tội.

• مشروعية الاستئذان لحماية النظر، والحفاظ على حرمة البيوت.
* Giáo lý qui định về việc xin phép vào nhà nhằm bảo vệ bản thân không nhìn phải những điều Haram và để tôn trọng quyền riêng tư của chủ nhà.

فَإِن لَّمۡ تَجِدُواْ فِيهَآ أَحَدٗا فَلَا تَدۡخُلُوهَا حَتَّىٰ يُؤۡذَنَ لَكُمۡۖ وَإِن قِيلَ لَكُمُ ٱرۡجِعُواْ فَٱرۡجِعُواْۖ هُوَ أَزۡكَىٰ لَكُمۡۚ وَٱللَّهُ بِمَا تَعۡمَلُونَ عَلِيمٞ
Trường hợp các ngươi không thấy ai trong nhà thì chứ bước vào cho đến khi có lời mời vào, nếu có ai bảo các ngươi lui lại thì các hãy rời đi. Allah xem điều đó tốt nhất cho các ngươi, bởi Ngài biết rõ điều các ngươi đang làm, không việc gì của các ngươi giấu kín được Ngài và dựa vào đó Ngài ban thưởng hoặc trừng phạt các ngươi.
تفسیرهای عربی:
لَّيۡسَ عَلَيۡكُمۡ جُنَاحٌ أَن تَدۡخُلُواْ بُيُوتًا غَيۡرَ مَسۡكُونَةٖ فِيهَا مَتَٰعٞ لَّكُمۡۚ وَٱللَّهُ يَعۡلَمُ مَا تُبۡدُونَ وَمَا تَكۡتُمُونَ
Các ngươi không bị bắt tội là không xin phép khi vào ngôi nhà cộng đồng không dành riêng cho ai như thư viện, nhà trọ, Allah biết rõ điều các ngươi công khai và hoàn cảnh của các ngươi lúc riêng tư, không điều gì giấu được Ngài và dựa vào đó Ngài sẽ ban thưởng cho các ngươi.
تفسیرهای عربی:
قُل لِّلۡمُؤۡمِنِينَ يَغُضُّواْ مِنۡ أَبۡصَٰرِهِمۡ وَيَحۡفَظُواْ فُرُوجَهُمۡۚ ذَٰلِكَ أَزۡكَىٰ لَهُمۡۚ إِنَّ ٱللَّهَ خَبِيرُۢ بِمَا يَصۡنَعُونَ
Hỡi Thiên Sứ, Ngươi hãy nói với những người có đức tin nam nên hạ thấp cái nhìn xuống, đừng nhìn vào những phụ nữ không được phép nhìn cũng như 'Awrah của họ, và phải giữ phần kín của họ khỏi phạm vào những điều cấm. Việc không ngắm nhìn vào những điều Allah ngăn cấm sẽ giữ các ngươi trong sạch, quả thật, Allah thông toàn mọi điều các ngươi làm, không điều gì giấu giếm được Ngài và dựa vào đó Ngài sẽ ban thưởng và trừng phạt các ngươi.
تفسیرهای عربی:
وَقُل لِّلۡمُؤۡمِنَٰتِ يَغۡضُضۡنَ مِنۡ أَبۡصَٰرِهِنَّ وَيَحۡفَظۡنَ فُرُوجَهُنَّ وَلَا يُبۡدِينَ زِينَتَهُنَّ إِلَّا مَا ظَهَرَ مِنۡهَاۖ وَلۡيَضۡرِبۡنَ بِخُمُرِهِنَّ عَلَىٰ جُيُوبِهِنَّۖ وَلَا يُبۡدِينَ زِينَتَهُنَّ إِلَّا لِبُعُولَتِهِنَّ أَوۡ ءَابَآئِهِنَّ أَوۡ ءَابَآءِ بُعُولَتِهِنَّ أَوۡ أَبۡنَآئِهِنَّ أَوۡ أَبۡنَآءِ بُعُولَتِهِنَّ أَوۡ إِخۡوَٰنِهِنَّ أَوۡ بَنِيٓ إِخۡوَٰنِهِنَّ أَوۡ بَنِيٓ أَخَوَٰتِهِنَّ أَوۡ نِسَآئِهِنَّ أَوۡ مَا مَلَكَتۡ أَيۡمَٰنُهُنَّ أَوِ ٱلتَّٰبِعِينَ غَيۡرِ أُوْلِي ٱلۡإِرۡبَةِ مِنَ ٱلرِّجَالِ أَوِ ٱلطِّفۡلِ ٱلَّذِينَ لَمۡ يَظۡهَرُواْ عَلَىٰ عَوۡرَٰتِ ٱلنِّسَآءِۖ وَلَا يَضۡرِبۡنَ بِأَرۡجُلِهِنَّ لِيُعۡلَمَ مَا يُخۡفِينَ مِن زِينَتِهِنَّۚ وَتُوبُوٓاْ إِلَى ٱللَّهِ جَمِيعًا أَيُّهَ ٱلۡمُؤۡمِنُونَ لَعَلَّكُمۡ تُفۡلِحُونَ
Và Ngươi hãy bảo những phụ nữ có đức tin hạ thấp cái nhìn xuống, họ không được nhìn vào 'Awrah, họ phải giữ phần kín tránh khỏi Zina, họ không được phô trương sắc đẹp trước người khác giới trừ phi những phần phô bày tự nhiên (như hai bàn tay và gương mặt), họ hãy che kín toàn thân nhất là phần đầu, cổ, ngực. Nhan sắc của các họ chỉ được phép công khai trước chồng hoặc cha ruột hoặc cha chồng hoặc các con trai ruột hoặc các con trai của chồng hoặc anh em trai ruột hoặc các cháu trai con của anh chị em ruột hoặc những phụ nữ đáng tin là Muslim hoặc Kafir hoặc những nam nữ nô lệ hoặc những đàn ông giúp việc đã lớn tuổi không còn ham muốn phụ nữ nữa hoặc những đứa trẻ chưa biết gì về 'Awrah của phụ nữ; và họ chớ có đi mạnh chân cố ý tạo âm thanh của vòng chân được che kín bên trong hoặc âm thanh của các nữ trang khác. Tất cả các ngươi - hỡi những người có đức tin - hãy sám hối với Allah về tất cả cái nhìn Haram mà các ngươi đã mắc phải, may ra các ngươi đạt được điều các ngươi mong muốn và bình an khỏi điều mà các ngươi lo sợ.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• جواز دخول المباني العامة دون استئذان.
* Được phép vào ngôi nhà cộng đồng không cần xin phép.

• وجوب غض البصر على الرجال والنساء عما لا يحلّ لهم.
* Bắt buộc cả nam lẫn nữ hạ cái nhìn xuống trước những thứ không được phép nhìn.

• وجوب الحجاب على المرأة.
* Bắt buộc phụ nữ phải ăn mặc kín toàn thân từ đầu đến chân (trừ gương mặt và hai bàn tay).

• منع استخدام وسائل الإثارة.
* Cấm sử dụng những phương tiện dẫn đến điều Haram.

وَأَنكِحُواْ ٱلۡأَيَٰمَىٰ مِنكُمۡ وَٱلصَّٰلِحِينَ مِنۡ عِبَادِكُمۡ وَإِمَآئِكُمۡۚ إِن يَكُونُواْ فُقَرَآءَ يُغۡنِهِمُ ٱللَّهُ مِن فَضۡلِهِۦۗ وَٱللَّهُ وَٰسِعٌ عَلِيمٞ
Và các ngươi hãy kết hôn - hỡi những người có đức tin - với những người đàn ông, những người phụ nữ đơn thân dù phải cưới những nam nữ nô lệ, nếu nghèo khó thì sẽ được Allah ban cho giàu có, và ở nơi Allah có vô số thiên lộc, nguồn thiên lộc của Ngài không bao giờ cạn kiệt bởi việc ban sự giàu có cho một ai, Ngài luôn biết rõ hoàn cảnh của đám nô lệ của Ngài.
تفسیرهای عربی:
وَلۡيَسۡتَعۡفِفِ ٱلَّذِينَ لَا يَجِدُونَ نِكَاحًا حَتَّىٰ يُغۡنِيَهُمُ ٱللَّهُ مِن فَضۡلِهِۦۗ وَٱلَّذِينَ يَبۡتَغُونَ ٱلۡكِتَٰبَ مِمَّا مَلَكَتۡ أَيۡمَٰنُكُمۡ فَكَاتِبُوهُمۡ إِنۡ عَلِمۡتُمۡ فِيهِمۡ خَيۡرٗاۖ وَءَاتُوهُم مِّن مَّالِ ٱللَّهِ ٱلَّذِيٓ ءَاتَىٰكُمۡۚ وَلَا تُكۡرِهُواْ فَتَيَٰتِكُمۡ عَلَى ٱلۡبِغَآءِ إِنۡ أَرَدۡنَ تَحَصُّنٗا لِّتَبۡتَغُواْ عَرَضَ ٱلۡحَيَوٰةِ ٱلدُّنۡيَاۚ وَمَن يُكۡرِههُّنَّ فَإِنَّ ٱللَّهَ مِنۢ بَعۡدِ إِكۡرَٰهِهِنَّ غَفُورٞ رَّحِيمٞ
Và những ai không có khả năng kết hôn vì nghèo khó hãy giữ mình đứng đắn tránh phạm Zina cho đến khi Allah ban cho giàu có từ nguồn thiên lộc bao la của Ngài. Và những nô lệ nào yêu cầu chủ viết chứng nhận để họ tự chuộc thân thì ông chủ hãy cho họ toại nguyện khi thấy ở họ sự ngoan đạo và có khả năng chuộc thân, ngoài ra, người chủ phải trao một phần tiền để họ làm vốn để kiếm tiền chuộc thân, số tiền đó cộng thêm những gì được gi trong sổ chuộc thân của họ. Và cấm các ông chủ ép những nữ nô lệ hành nghề mại dâm để kiếm tiền - giống như 'Abdullah bin Ubai đã ép hai nữ nô lệ của mình hành nghề mại dâm trong khi cả hai đã van xin được tránh xa hành động khả ố này -. Những ai đã ép nữ nô lệ làm điều khả ố đó thì hãy biết rằng Allah thương xót và luôn nhân từ, Ngài sẽ xóa tội cho các nữ nô lệ đó bởi lẽ họ chỉ bị ép buộc còn tội lỗi là đối với kẻ đã cưỡng ép.
تفسیرهای عربی:
وَلَقَدۡ أَنزَلۡنَآ إِلَيۡكُمۡ ءَايَٰتٖ مُّبَيِّنَٰتٖ وَمَثَلٗا مِّنَ ٱلَّذِينَ خَلَوۡاْ مِن قَبۡلِكُمۡ وَمَوۡعِظَةٗ لِّلۡمُتَّقِينَ
Quả thật, TA đã ban xuống cho các ngươi - hỡi con người - những câu Kinh rõ ràng và chi tiết về chân lý và nguỵ tạo. TA cũng đã ban xuống cho các ngươi những hình ảnh thí dụ về những người có đức tin và những kẻ vô đức tin thời trước các ngươi. TA đã ban xuống cho các ngươi lời khuyên răn dạy những ai kính sợ Thượng Đế của họ bằng cách thực hiện các mệnh lệnh của Ngài và tránh xa những điều cấm Ngài.
تفسیرهای عربی:
۞ ٱللَّهُ نُورُ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِۚ مَثَلُ نُورِهِۦ كَمِشۡكَوٰةٖ فِيهَا مِصۡبَاحٌۖ ٱلۡمِصۡبَاحُ فِي زُجَاجَةٍۖ ٱلزُّجَاجَةُ كَأَنَّهَا كَوۡكَبٞ دُرِّيّٞ يُوقَدُ مِن شَجَرَةٖ مُّبَٰرَكَةٖ زَيۡتُونَةٖ لَّا شَرۡقِيَّةٖ وَلَا غَرۡبِيَّةٖ يَكَادُ زَيۡتُهَا يُضِيٓءُ وَلَوۡ لَمۡ تَمۡسَسۡهُ نَارٞۚ نُّورٌ عَلَىٰ نُورٖۚ يَهۡدِي ٱللَّهُ لِنُورِهِۦ مَن يَشَآءُۚ وَيَضۡرِبُ ٱللَّهُ ٱلۡأَمۡثَٰلَ لِلنَّاسِۗ وَٱللَّهُ بِكُلِّ شَيۡءٍ عَلِيمٞ
Allah là Ánh Sáng soi sáng cho các tầng trời và đất, hình ảnh ánh sáng của Ngài trong con tim của người có đức tin tựa như ánh sáng của một ngọn đèn được đặt tại một cái hốc tường không có cửa sổ, ngọn đèn được đặt trong lồng thủy tinh, chiếc lồng thủy tinh lấp lánh tựa như vì sao. Ngọn đèn đó được thắp lên bởi loại dầu của một loại cây hồng phúc, đó là cây ô liu, một loại cây không bị che khuất khỏi ánh sáng mặt trời dù buổi sáng hay buổi chiều, dầu của loại cây đó long lanh gần như tỏa sáng mặc dù lửa vẫn chưa chạm đến, và nó sẽ như thế nào nếu lửa đã chạm đến?! Ánh sang của đèn rọi lên ánh sáng của lồng thủy tinh, tương tự như thế, con tim của người có đức tin rực rở bởi ánh sáng của Chỉ Đạo, Allah muốn hướng dẫn bất cứ ai bám theo Qur'an tùy ý Ngài, Allah phơi bày rõ ràng mọi thứ bằng những hình ảnh thí dụ, Allah am tường tất cả, không gì che giấu được Ngài.
تفسیرهای عربی:
فِي بُيُوتٍ أَذِنَ ٱللَّهُ أَن تُرۡفَعَ وَيُذۡكَرَ فِيهَا ٱسۡمُهُۥ يُسَبِّحُ لَهُۥ فِيهَا بِٱلۡغُدُوِّ وَٱلۡأٓصَالِ
Ánh đèn đó chiếu sáng soi rọi vào các Masjid, nơi Allah cho phép cất cao tiếng gọi Azdan, tụng niệm, hành lễ Salah nhằm làm hài lòng Allah vào mỗi sáng và mỗi chiều.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• الله عز وجل ضيق أسباب الرق (بالحرب) ووسع أسباب العتق وحض عليه .
* Allah thu hẹp các nguyên nhân thiên lộc bằng chiến tranh và mở rộng thiên lộc đó bằng việc phóng thích nô lệ và Ngài khuyến khích hành động đó.

• التخلص من الرِّق عن طريق المكاتبة وإعانة الرقيق بالمال ليعتق حتى لا يشكل الرقيق طبقة مُسْتَرْذَلة تمتهن الفاحشة.
* Được phép tự chuộc tự do cho bản thân bằng cách viết chứng nhận và nhận tiền hỗ trợ vốn từ chủ để thoát khỏi thân phận nô lệ.

• قلب المؤمن نَيِّر بنور الفطرة، ونور الهداية الربانية.
* Con tim của người có đức tin luôn được soi sáng bởi ánh sáng tự nhiên và ánh sáng chỉ đạo của Thượng Đế.

• المساجد بيوت الله في الأرض أنشأها ليعبد فيها، فيجب إبعادها عن الأقذار الحسية والمعنوية.
* Các Masjid là những ngôi nhà của Allah trên mặt đất, nơi để tôn thờ Ngài, bởi thế, cần phải giữ nó sạch sẽ khỏi mọi thứ dơ bẩn từ trái tim và thân xác.

• من أسماء الله الحسنى (النور) وهو يتضمن صفة النور له سبحانه.
* Trong những Đại Danh của Allah là Al-Nur, chứa đựng thuộc tính rằng Ngài có Ánh Sáng.

رِجَالٞ لَّا تُلۡهِيهِمۡ تِجَٰرَةٞ وَلَا بَيۡعٌ عَن ذِكۡرِ ٱللَّهِ وَإِقَامِ ٱلصَّلَوٰةِ وَإِيتَآءِ ٱلزَّكَوٰةِ يَخَافُونَ يَوۡمٗا تَتَقَلَّبُ فِيهِ ٱلۡقُلُوبُ وَٱلۡأَبۡصَٰرُ
Những người đàn ông mà việc kinh doanh mua bán không làm họ xao lãng bổn phận tụng niệm Allah, hoàn thành tốt lễ nguyện Salah, xuất Zakah đúng mức, và lo sợ về Ngày Tận Thế, đó là Ngày khiến những con tim đảo lộn giữa niềm hi vọng được bình an và sự lo sợ và cặp mắt cũng bị đảo lộn mất phương hướng.
تفسیرهای عربی:
لِيَجۡزِيَهُمُ ٱللَّهُ أَحۡسَنَ مَا عَمِلُواْ وَيَزِيدَهُم مِّن فَضۡلِهِۦۗ وَٱللَّهُ يَرۡزُقُ مَن يَشَآءُ بِغَيۡرِ حِسَابٖ
Họ làm những điều đó với hi vọng được Allah ban thưởng hậu hĩnh hơn những gì họ đã làm và Ngài rộng lượng ban thêm cho họ, bởi Allah muốn ban phát vô định lượng cho ai Ngài muốn, Ngài ban thưởng gấp nhiều lần so với việc họ đã làm.
تفسیرهای عربی:
وَٱلَّذِينَ كَفَرُوٓاْ أَعۡمَٰلُهُمۡ كَسَرَابِۭ بِقِيعَةٖ يَحۡسَبُهُ ٱلظَّمۡـَٔانُ مَآءً حَتَّىٰٓ إِذَا جَآءَهُۥ لَمۡ يَجِدۡهُ شَيۡـٔٗا وَوَجَدَ ٱللَّهَ عِندَهُۥ فَوَفَّىٰهُ حِسَابَهُۥۗ وَٱللَّهُ سَرِيعُ ٱلۡحِسَابِ
Và những ai không tin tưởng nơi Allah thì việc làm của họ không được ban thưởng, tựa như ảo ảnh long lanh trên mặt đất khiến người đang khát cứ tưởng đó là nước, y cố chạy đến để uống nhưng khi đến nơi thì ngơ ngác không thấy nước đâu, hình ảnh đó giống như người vô đức tin cứ tưởng việc làm của mình hữu ích nhưng khi được phục sinh sau khi chết thì không thấy ân phước đâu cả, y chỉ thấy mỗi Thượng Đế đang sẵn sàng tính số toàn bộ việc làm của y. Quả thật, Allah rất nhanh trong việc thanh toán.
تفسیرهای عربی:
أَوۡ كَظُلُمَٰتٖ فِي بَحۡرٖ لُّجِّيّٖ يَغۡشَىٰهُ مَوۡجٞ مِّن فَوۡقِهِۦ مَوۡجٞ مِّن فَوۡقِهِۦ سَحَابٞۚ ظُلُمَٰتُۢ بَعۡضُهَا فَوۡقَ بَعۡضٍ إِذَآ أَخۡرَجَ يَدَهُۥ لَمۡ يَكَدۡ يَرَىٰهَاۗ وَمَن لَّمۡ يَجۡعَلِ ٱللَّهُ لَهُۥ نُورٗا فَمَا لَهُۥ مِن نُّورٍ
Hoặc việc làm của họ giống như những lớp u tối dưới đáy biển sâu thẳm, bên trên là những lớp sóng chất chồng lên nhau, bên trên nữa là đám mây che khuất không thấy vì sao, đám u tối chất chồng lên nhau khiến y giơ tay ra vẫn không thấy tay của mình vì bóng tối mù mịt. Như thế đó, tình trạng của người vô đức tin bị chìm sâu trong tội lỗi của sự ngu muội, nghi ngờ, lưỡng lự và sự niêm kín lên con tim y. Đối với ai không được Allah ban cho chỉ đạo thì y không thể tìm đâu ra sự hướng dẫn để được hướng dẫn và không thể tìm đầu ra Kinh Sách để soi sáng.
تفسیرهای عربی:
أَلَمۡ تَرَ أَنَّ ٱللَّهَ يُسَبِّحُ لَهُۥ مَن فِي ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِ وَٱلطَّيۡرُ صَٰٓفَّٰتٖۖ كُلّٞ قَدۡ عَلِمَ صَلَاتَهُۥ وَتَسۡبِيحَهُۥۗ وَٱللَّهُ عَلِيمُۢ بِمَا يَفۡعَلُونَ
Há Ngươi không biết - hỡi Thiên Sứ - rằng Allah được tán dương bởi tất cả vạn vật trên các tầng trời, dưới đất kể cả loài chim đang xòe cánh bay trên không trung. Tất cả vạn vật đó đều biết rõ cách hành lễ Salah và tụng niệm Allah như con người, Allah biết rõ mọi việc làm của chúng, không cử động nào của chúng nằm ngoài tầm kiểm soát được Ngài.
تفسیرهای عربی:
وَلِلَّهِ مُلۡكُ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِۖ وَإِلَى ٱللَّهِ ٱلۡمَصِيرُ
Và quyền thống trị các tầng trời và đất đều nằm trong tay một mình Allah và tất cả để phải trở về trình diện Ngài trong Ngày Phán Xét để chịu thanh toán thưởng phạt.
تفسیرهای عربی:
أَلَمۡ تَرَ أَنَّ ٱللَّهَ يُزۡجِي سَحَابٗا ثُمَّ يُؤَلِّفُ بَيۡنَهُۥ ثُمَّ يَجۡعَلُهُۥ رُكَامٗا فَتَرَى ٱلۡوَدۡقَ يَخۡرُجُ مِنۡ خِلَٰلِهِۦ وَيُنَزِّلُ مِنَ ٱلسَّمَآءِ مِن جِبَالٖ فِيهَا مِنۢ بَرَدٖ فَيُصِيبُ بِهِۦ مَن يَشَآءُ وَيَصۡرِفُهُۥ عَن مَّن يَشَآءُۖ يَكَادُ سَنَا بَرۡقِهِۦ يَذۡهَبُ بِٱلۡأَبۡصَٰرِ
Há Ngươi không biết - hỡi Thiên Sứ - việc Allah di chuyển những đám mây rồi kết chặt chúng thành một khối thống nhất chất chồng lên nhau, rồi Ngươi thấy nước mưa từ bên trong đám mây trút xuống và cũng có những đám mây trên trời tựa như những quả núi trút xuống những cơn mưa đá, Ngài dùng nó trừng phạt kẻ nào Ngài muốn và kéo nó ra khỏi ai Ngài muốn, ánh sáng của tia chớp từ đám mây gần như cướp đi ánh sáng của đôi mắt.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• موازنة المؤمن بين المشاغل الدنيوية والأعمال الأخروية أمر لازم.
* Người có đức tin phải luôn cân nhắc và chia đều công việc cho cuộc sống trần gian và ở Đời Sau.

• بطلان عمل الكافر لفقد شرط الإيمان.
* Việc làm của người vô đức tin trở thành vô nghĩa vì không có đức tin Iman.

• أن الكافر نشاز من مخلوقات الله المسبِّحة المطيعة.
* Quả thật người vô đức tin là một tạo vật vô giá trị trong các tạo vật tụng niệm, phục tùng Allah.

• جميع مراحل المطر من خلق الله وتقديره.
* Tất cả giai đoạn hình thành của mưa là một qui luật tự nhiên mà Allah đã sắp đặt.

يُقَلِّبُ ٱللَّهُ ٱلَّيۡلَ وَٱلنَّهَارَۚ إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَعِبۡرَةٗ لِّأُوْلِي ٱلۡأَبۡصَٰرِ
Allah luân chuyển ban đêm và ban ngày khi dài khi ngắn, lúc đến lúc đi, quả thật hình ảnh đó là những dấu hiệu khẳng định quyền năng vĩ đại của Allah dành cho nhóm người thông suốt nhận ra Thượng Đế duy nhất.
تفسیرهای عربی:
وَٱللَّهُ خَلَقَ كُلَّ دَآبَّةٖ مِّن مَّآءٖۖ فَمِنۡهُم مَّن يَمۡشِي عَلَىٰ بَطۡنِهِۦ وَمِنۡهُم مَّن يَمۡشِي عَلَىٰ رِجۡلَيۡنِ وَمِنۡهُم مَّن يَمۡشِي عَلَىٰٓ أَرۡبَعٖۚ يَخۡلُقُ ٱللَّهُ مَا يَشَآءُۚ إِنَّ ٱللَّهَ عَلَىٰ كُلِّ شَيۡءٖ قَدِيرٞ
Và Allah đã tạo hóa tất cả sinh vật sinh sống trên trái đất từ tinh dịch, trong chúng có con trườn bằng bụng như loài rắn, có con đi bằng hai chân như con người và loài gia cầm, có con đi bằng bốn chân như loài gia súc. Allah muốn tạo hóa bất cứ thứ gì Ngài muốn dù đã liệt kê hay chưa liệt kê, quả thật Allah toàn năng trên tất cả mọi thứ, không có gì làm Ngài bất lực.
تفسیرهای عربی:
لَّقَدۡ أَنزَلۡنَآ ءَايَٰتٖ مُّبَيِّنَٰتٖۚ وَٱللَّهُ يَهۡدِي مَن يَشَآءُ إِلَىٰ صِرَٰطٖ مُّسۡتَقِيمٖ
Quả thật, TA đã ban xuống cho Muhammad những câu Kinh minh bạch để chỉ ra con đường đến với chân lý. Allah muốn hướng dẫn ai đến với con đường ngay thẳng không cong quẹo là quyền của Ngài và con đường đó sẽ dẫn lối đến Thiên Đàng.
تفسیرهای عربی:
وَيَقُولُونَ ءَامَنَّا بِٱللَّهِ وَبِٱلرَّسُولِ وَأَطَعۡنَا ثُمَّ يَتَوَلَّىٰ فَرِيقٞ مِّنۡهُم مِّنۢ بَعۡدِ ذَٰلِكَۚ وَمَآ أُوْلَٰٓئِكَ بِٱلۡمُؤۡمِنِينَ
Và nhóm Munafiq bảo: Chúng tôi đã tin tưởng Allah và Thiên Sứ của Ngài, xin tuân lệnh Allah và tuân lệnh Thiên Sứ của Ngài, tuy nhiên vẫn có đám người của chúng quay lưng bỏ đi quyết không tuân lệnh Allah và Thiên Sứ của Ngài về việc Jihad vì chính nghĩa của Allah và luôn cả những việc khác, vậy mà chúng đã tuyên bố phục tùng Allah và Thiên Sứ. Nhóm người đó nào có đức tin khi chúng nghịch lệnh Allah và Thiên Sứ của Ngài cho dù chúng có tự nhận mình là người có dức tin.
تفسیرهای عربی:
وَإِذَا دُعُوٓاْ إِلَى ٱللَّهِ وَرَسُولِهِۦ لِيَحۡكُمَ بَيۡنَهُمۡ إِذَا فَرِيقٞ مِّنۡهُم مُّعۡرِضُونَ
Và khi có lời mời nhóm người Munafiq đến với Allah và Thiên Sứ của Ngài để Người phân xử sự tranh chấp giữa họ thì một nhóm người trong họ không chấp nhận lời phân xử đó vì tấm lòng ngụy tạo của họ.
تفسیرهای عربی:
وَإِن يَكُن لَّهُمُ ٱلۡحَقُّ يَأۡتُوٓاْ إِلَيۡهِ مُذۡعِنِينَ
Và khi chúng biết được mình làm đúng, chắc sẽ đạt được mục đích thì chúng liền nhanh nhẩu kéo nhau đến với bộ dạng tội nghiệp.
تفسیرهای عربی:
أَفِي قُلُوبِهِم مَّرَضٌ أَمِ ٱرۡتَابُوٓاْ أَمۡ يَخَافُونَ أَن يَحِيفَ ٱللَّهُ عَلَيۡهِمۡ وَرَسُولُهُۥۚ بَلۡ أُوْلَٰٓئِكَ هُمُ ٱلظَّٰلِمُونَ
Chắc trong tim của nhóm người này có chứng bệnh hay họ sinh nghi Người có thật là Thiên Sứ của Allah hay không hoặc họ sợ bị Allah và Thiên Sứ của Ngài xử ép họ? Không, họ không bị bất cứ điều gì vừa nêu mà nguyên nhân chỉ vì họ ngoảnh mặt với giáo lý của Allah và chống đối Thiên Sứ của Ngài.
تفسیرهای عربی:
إِنَّمَا كَانَ قَوۡلَ ٱلۡمُؤۡمِنِينَ إِذَا دُعُوٓاْ إِلَى ٱللَّهِ وَرَسُولِهِۦ لِيَحۡكُمَ بَيۡنَهُمۡ أَن يَقُولُواْ سَمِعۡنَا وَأَطَعۡنَاۚ وَأُوْلَٰٓئِكَ هُمُ ٱلۡمُفۡلِحُونَ
Lời nói mà những người có đức tin thốt ra khi nghe được lời mời gọi đến với Allah và Thiên Sứ của Ngài để chịu phân xử những điều mà họ tranh chấp với nhau thì họ chỉ nói: "Chúng tôi xin vâng lời và làm theo mệnh lệnh." Đó là tính cách của nhóm người thành đạt ở trần gian và ở Đời Sau.
تفسیرهای عربی:
وَمَن يُطِعِ ٱللَّهَ وَرَسُولَهُۥ وَيَخۡشَ ٱللَّهَ وَيَتَّقۡهِ فَأُوْلَٰٓئِكَ هُمُ ٱلۡفَآئِزُونَ
Và ai phục tùng Allah, phục tùng Thiên Sứ của Ngài, biết đón nhận giáo luật của Allah và Thiên Sứ ban hành, lo lắng bị lôi kéo rơi vào điều tội lỗi, sợ hãi hình phạt của Allah nên luôn tuân thủ theo mệnh lệnh của Ngài, đó là nhóm người được hứa hẹn ban cho sự thành đạt ở trần gian và ở Đời Sau.
تفسیرهای عربی:
۞ وَأَقۡسَمُواْ بِٱللَّهِ جَهۡدَ أَيۡمَٰنِهِمۡ لَئِنۡ أَمَرۡتَهُمۡ لَيَخۡرُجُنَّۖ قُل لَّا تُقۡسِمُواْۖ طَاعَةٞ مَّعۡرُوفَةٌۚ إِنَّ ٱللَّهَ خَبِيرُۢ بِمَا تَعۡمَلُونَ
Và nhóm đạo đức giả đã thề trịnh trọng với Allah rằng nếu Ngươi ra lệnh xuất binh Jihad thì chúng chắc chắn họ xuất binh. Ngươi hãy bảo chúng - hỡi Thiên Sứ -: Các ngươi chớ thề thốt làm chi, sự dối trá của các người đều được biết rõ và sự vâng lời giả tạo của các ngươi cũng đều được biết rõ. Allah biết rõ điều các ngươi làm, không gì giấu được Ngài cho dù các ngươi có che đậy ra sao.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• تنوّع المخلوقات دليل على قدرة الله.
* Sự phong phú, đa dạng trong tạo hóa khẳng định quyền năng vô biên của Allah.

• من صفات المنافقين الإعراض عن حكم الله إلا إن كان الحكم في صالحهم، ومن صفاتهم مرض القلب والشك، وسوء الظن بالله.
* Một trong những bản tính của người Munafiq là phản đối giáo luật của Allah ngoại trừ giáo luật nào có lợi cho họ, ngoài ra họ còn có con tim bệnh hoạn, đa nghi và nghĩ xấu về Allah.

• طاعة الله ورسوله والخوف من الله من أسباب الفوز في الدارين.
* Tuân lệnh Allah và Thiên Sứ của Ngài và kính sợ Allah là một trong những nguyên nhân thành đạt ở đời này lẫn Đời Sau.

• الحلف على الكذب سلوك معروف عند المنافقين.
* Thề thốt dối trá là chiêu thức được nhóm Munafiq sử dụng thường xuyên.

قُلۡ أَطِيعُواْ ٱللَّهَ وَأَطِيعُواْ ٱلرَّسُولَۖ فَإِن تَوَلَّوۡاْ فَإِنَّمَا عَلَيۡهِ مَا حُمِّلَ وَعَلَيۡكُم مَّا حُمِّلۡتُمۡۖ وَإِن تُطِيعُوهُ تَهۡتَدُواْۚ وَمَا عَلَى ٱلرَّسُولِ إِلَّا ٱلۡبَلَٰغُ ٱلۡمُبِينُ
Ngươi hãy nói - hỡi Thiên Sứ - với nhóm người Munafiq: "Các ngươi hãy phục tùng Allah, phục tùng Thiên Sứ từ bên ngoài lẫn bên trong." Nếu các ngươi ngoảnh mặt với điều mà Y đã ra lệnh cho các ngươi phải tuân lệnh Allah và Thiên Sứ thì chẳng qua Y chỉ có bổn phận truyền đạt còn các ngươi phải có trách nhiệm phục tùng và làm theo điều Y chỉ dẫn. Nếu các ngươi tuân thủ đúng theo mệnh lệnh thì các ngươi đã được hướng dẫn đến Chân Lý, bởi nhiệm vụ của Thiên Sứ là công khai tuyên truyền, chứ Y không có thẩm quyền ép buộc ai phải tuân theo Chân Lý cả.
تفسیرهای عربی:
وَعَدَ ٱللَّهُ ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ مِنكُمۡ وَعَمِلُواْ ٱلصَّٰلِحَٰتِ لَيَسۡتَخۡلِفَنَّهُمۡ فِي ٱلۡأَرۡضِ كَمَا ٱسۡتَخۡلَفَ ٱلَّذِينَ مِن قَبۡلِهِمۡ وَلَيُمَكِّنَنَّ لَهُمۡ دِينَهُمُ ٱلَّذِي ٱرۡتَضَىٰ لَهُمۡ وَلَيُبَدِّلَنَّهُم مِّنۢ بَعۡدِ خَوۡفِهِمۡ أَمۡنٗاۚ يَعۡبُدُونَنِي لَا يُشۡرِكُونَ بِي شَيۡـٔٗاۚ وَمَن كَفَرَ بَعۡدَ ذَٰلِكَ فَأُوْلَٰٓئِكَ هُمُ ٱلۡفَٰسِقُونَ
Allah đã hứa với những người có đức tin nơi Allah và và làm việc thiện tốt trong số các ngươi sẽ được Ngài phù hộ chiến thắng kẻ thù và được bổ nhiệm thành nhóm kế thừa trái đất giống như Ngài đã bổ nhiệm các thế hệ có đức tin trước họ, rồi Ngài sẽ thiết lập cho họ một tôn giáo được Ngài hài lòng - đó là Islam - trường tồn, hiên ngang. Ngài hứa với họ sẽ thay đổi tình trạng bất an thành an bình nhưng với điều kiện rằng họ phải thờ phượng một mình Ngài, không thờ phượng bất cứ ai cùng với Ngài và ai không tin tưởng sau khi đã hưởng được diễm phúc an lành đó thì họ đã rời khỏi sự phục tùng Allah.
تفسیرهای عربی:
وَأَقِيمُواْ ٱلصَّلَوٰةَ وَءَاتُواْ ٱلزَّكَوٰةَ وَأَطِيعُواْ ٱلرَّسُولَ لَعَلَّكُمۡ تُرۡحَمُونَ
Và các ngươi hãy chu đáo hành lễ Salah, hãy xuất Zakah từ tài sản của các ngươi, hãy tuân lệnh Thiên Sứ mà chấp hành những điều Người sai bảo và những điều Ngài ngăn cấm, có thế hi vọng các ngươi hưởng được lòng thương xót của Allah.
تفسیرهای عربی:
لَا تَحۡسَبَنَّ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ مُعۡجِزِينَ فِي ٱلۡأَرۡضِۚ وَمَأۡوَىٰهُمُ ٱلنَّارُۖ وَلَبِئۡسَ ٱلۡمَصِيرُ
Ngươi - hỡi Thiên Sứ - đừng có tưởng đám người phủ nhận Allah sẽ thoát được hình phạt khi Ngài muốn giáng lên đầu họ, và vào Ngày Phán Xét, chỗ ở của chúng sẽ là Hỏa Ngục, đúng là tồi tệ đối với ai có nơi cư ngụ là Hỏa Ngục.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ لِيَسۡتَـٔۡذِنكُمُ ٱلَّذِينَ مَلَكَتۡ أَيۡمَٰنُكُمۡ وَٱلَّذِينَ لَمۡ يَبۡلُغُواْ ٱلۡحُلُمَ مِنكُمۡ ثَلَٰثَ مَرَّٰتٖۚ مِّن قَبۡلِ صَلَوٰةِ ٱلۡفَجۡرِ وَحِينَ تَضَعُونَ ثِيَابَكُم مِّنَ ٱلظَّهِيرَةِ وَمِنۢ بَعۡدِ صَلَوٰةِ ٱلۡعِشَآءِۚ ثَلَٰثُ عَوۡرَٰتٖ لَّكُمۡۚ لَيۡسَ عَلَيۡكُمۡ وَلَا عَلَيۡهِمۡ جُنَاحُۢ بَعۡدَهُنَّۚ طَوَّٰفُونَ عَلَيۡكُم بَعۡضُكُمۡ عَلَىٰ بَعۡضٖۚ كَذَٰلِكَ يُبَيِّنُ ٱللَّهُ لَكُمُ ٱلۡأٓيَٰتِۗ وَٱللَّهُ عَلِيمٌ حَكِيمٞ
Hỡi những người đã tin tưởng nơi Allah và tuân thủ theo giáo luật của Ngài, hãy để cho những nam, nữ nô lệ và những đứa trẻ tự do chưa đến tuổi trưởng thành xin phép các ngươi vào ba thời điểm: trước Salah Fajr khi các ngươi cởi quần áo ngủ thay quần áo thức; vào buổi trưa khi các ngươi cởi quần áo để nghỉ trưa và sau Salah 'Isha bởi vì đó là giờ ngủ của các ngươi và các ngươi cần thay đồ ngủ. Đây là ba thời điểm mà các ngươi thường phơi bày 'Awrah nhất, cho nên họ không được tùy tiện vào gặp các ngươi cho đến khi các ngươi cho phép. Ngoài ba thời điểm đó thì các ngươi cũng như họ không bị bắt tội khi vào gặp nhau không xin phép, bởi đôi khi vì công việc nên các ngươi thường xuyên qua lại nếu phải xin phép mỗi lần vào sẽ gây khó khăn cho các ngươi. Giống như việc Allah trình bày cho các ngươi các giáo lý xin phép, Ngài trình bày cho các ngươi những câu Kinh qui định về điều đó, Allah biết rõ điều nào tốt cho đám nô lệ của Ngài, Ngài Sáng suốt trong qui định các luật lệ.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• اتباع الرسول صلى الله عليه وسلم علامة الاهتداء.
* Noi theo Thiên Sứ là dấu hiệu được hướng dẫn.

• على الداعية بذل الجهد في الدعوة، والنتائج بيد الله.
* Bổn phận của người kêu gọi tuyên truyền là nỗ lực truyền giáo còn thành quả là do Allah quyết định.

• الإيمان والعمل الصالح سبب التمكين في الأرض والأمن.
* Đức tin Iman và hành đạo là nguyên nhân được hưng thịnh và an bình.

• تأديب العبيد والأطفال على الاستئذان في أوقات ظهور عورات الناس.
* Giáo dục nô lệ và trẻ con biết xin phép trong các khoảng thời gian mà mọi người thường phơi bày 'Awrah.

وَإِذَا بَلَغَ ٱلۡأَطۡفَٰلُ مِنكُمُ ٱلۡحُلُمَ فَلۡيَسۡتَـٔۡذِنُواْ كَمَا ٱسۡتَـٔۡذَنَ ٱلَّذِينَ مِن قَبۡلِهِمۡۚ كَذَٰلِكَ يُبَيِّنُ ٱللَّهُ لَكُمۡ ءَايَٰتِهِۦۗ وَٱللَّهُ عَلِيمٌ حَكِيمٞ
Và khi con cái của các ngươi đến tuổi trưởng thành thì các ngươi hãy bảo chúng xin phép khi muốn vào gặp các ngươi ở tư phòng giống như những người lớn đã xin phép. Giống như việc Allah trình bày cho các ngươi các giáo lý xin phép, Ngài trình bày cho các ngươi những câu Kinh qui định về điều đó, Allah biết rõ điều nào tốt cho đám nô lệ của Ngài, Ngài sáng suốt trong qui định các giáo lý của Ngài.
تفسیرهای عربی:
وَٱلۡقَوَٰعِدُ مِنَ ٱلنِّسَآءِ ٱلَّٰتِي لَا يَرۡجُونَ نِكَاحٗا فَلَيۡسَ عَلَيۡهِنَّ جُنَاحٌ أَن يَضَعۡنَ ثِيَابَهُنَّ غَيۡرَ مُتَبَرِّجَٰتِۭ بِزِينَةٖۖ وَأَن يَسۡتَعۡفِفۡنَ خَيۡرٞ لَّهُنَّۗ وَٱللَّهُ سَمِيعٌ عَلِيمٞ
Và những phụ nữ mãn kinh quá tuổi sinh nở do lớn tuổi, họ không còn ham muốn kết hôn gì nữa thì họ không bị bắt tội khi cởi bớt lớp áo choàng và khăn đội nhưng vẫn kín đáo không quá phơi bày cơ thể. Tuy nhiên, nếu họ không làm thế sẽ tốt hơn cho họ, Allah luôn nghe thấu mọi lời các ngươi nói, biết rõ mọi hành động của các ngươi, không gì giấu giếm được Ngài và dựa vào đó các ngươi sẽ bị phân xét và thưởng phạt.
تفسیرهای عربی:
لَّيۡسَ عَلَى ٱلۡأَعۡمَىٰ حَرَجٞ وَلَا عَلَى ٱلۡأَعۡرَجِ حَرَجٞ وَلَا عَلَى ٱلۡمَرِيضِ حَرَجٞ وَلَا عَلَىٰٓ أَنفُسِكُمۡ أَن تَأۡكُلُواْ مِنۢ بُيُوتِكُمۡ أَوۡ بُيُوتِ ءَابَآئِكُمۡ أَوۡ بُيُوتِ أُمَّهَٰتِكُمۡ أَوۡ بُيُوتِ إِخۡوَٰنِكُمۡ أَوۡ بُيُوتِ أَخَوَٰتِكُمۡ أَوۡ بُيُوتِ أَعۡمَٰمِكُمۡ أَوۡ بُيُوتِ عَمَّٰتِكُمۡ أَوۡ بُيُوتِ أَخۡوَٰلِكُمۡ أَوۡ بُيُوتِ خَٰلَٰتِكُمۡ أَوۡ مَا مَلَكۡتُم مَّفَاتِحَهُۥٓ أَوۡ صَدِيقِكُمۡۚ لَيۡسَ عَلَيۡكُمۡ جُنَاحٌ أَن تَأۡكُلُواْ جَمِيعًا أَوۡ أَشۡتَاتٗاۚ فَإِذَا دَخَلۡتُم بُيُوتٗا فَسَلِّمُواْ عَلَىٰٓ أَنفُسِكُمۡ تَحِيَّةٗ مِّنۡ عِندِ ٱللَّهِ مُبَٰرَكَةٗ طَيِّبَةٗۚ كَذَٰلِكَ يُبَيِّنُ ٱللَّهُ لَكُمُ ٱلۡأٓيَٰتِ لَعَلَّكُمۡ تَعۡقِلُونَ
Người mù không bị tội do không nhìn thấy, người què và người bệnh cũng không mang tội khi họ không thể hoàn thành bổn phận bắt buộc như Jihad vì chính nghĩa của Allah. Các ngươi - hỡi những người có đức tin - cũng không bị mang tội khi ăn uống tại nhà riêng, tại nhà các con, tại nhà cha mẹ hoặc nhà anh chị em ruột hoặc nhà chú bác ruột hoặc nhà cậu dì hoặc nhà của người làm công giữ vườn cho các ngươi, cũng như nhà của bạn bè các ngươi như một thói quen tốt. Các ngươi không bị bắt tội khi các ngươi cùng ăn chung hoặc ăn riêng lẻ nhưng khi vào những ngôi nhà vừa liệt kê thì các ngươi hãy chào hỏi những ai trong nhà bằng câu: Assalamu'alaikum. Trường hợp trong nhà không người thì các ngươi hãy tự chào bản thân các ngươi mà nói: Assalamu'alaina wa 'ala 'ibaadilla-hisso-lihin, một lời chào hồng phúc được Allah qui định, nó khiến các ngươi thích nhau hơn, gần gũi nhau hơn và lời chào tốt đẹp đó làm mát dạ người nghe. Với giáo lý được Allah trình bày qua các câu Kinh hi vọng các ngươi biết suy nghĩ và thực hành theo.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• جواز وضع العجائز بعض ثيابهنّ لانتفاء الريبة من ذلك.
* Phụ nữ lớn tuổi nên mặc quần áo khoác để tránh tai tiếng.

• الاحتياط في الدين شأن المتقين.
* Cẩn trọng là bản tính của những người kính sợ Allah.

• الأعذار سبب في تخفيف التكليف.
* Khuyết tật là nguyên nhân được giảm bổn phận hành đạo.

• المجتمع المسلم مجتمع التكافل والتآزر والتآخي.
* Xã hội Muslim là một xã hội đoàn kết, thống nhất, thương yêu và quan tâm nhau.

إِنَّمَا ٱلۡمُؤۡمِنُونَ ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ بِٱللَّهِ وَرَسُولِهِۦ وَإِذَا كَانُواْ مَعَهُۥ عَلَىٰٓ أَمۡرٖ جَامِعٖ لَّمۡ يَذۡهَبُواْ حَتَّىٰ يَسۡتَـٔۡذِنُوهُۚ إِنَّ ٱلَّذِينَ يَسۡتَـٔۡذِنُونَكَ أُوْلَٰٓئِكَ ٱلَّذِينَ يُؤۡمِنُونَ بِٱللَّهِ وَرَسُولِهِۦۚ فَإِذَا ٱسۡتَـٔۡذَنُوكَ لِبَعۡضِ شَأۡنِهِمۡ فَأۡذَن لِّمَن شِئۡتَ مِنۡهُمۡ وَٱسۡتَغۡفِرۡ لَهُمُ ٱللَّهَۚ إِنَّ ٱللَّهَ غَفُورٞ رَّحِيمٞ
Quả thật, những người có đức tin đích thực là những người tin tưởng Allah, tin tưởng Thiên Sứ của Ngài, và là những người khi họ ở cùng Thiên Sứ để bàn việc công cải thiện cộng đồng Muslim thì họ không ngang nhiên rời đi trừ phi họ đã xin phép Người. Quả thật, những ai xin phép Ngươi - hỡi Thiên Sứ - trước khi rời đi thì họ đích thực là người tin tưởng Allah và tin tưởng Thiên Sứ của Ngài. Cho nên khi họ xin phép Ngươi để đi làm việc riêng quan trọng của họ thì Ngươi hãy cho phép nếu Ngươi muốn, Ngươi hãy cầu xin Allah tha thứ cho họ, quả thật Allah luôn tha thứ cho ai biết ăn năn trong đám bề tôi của Ngài, và Ngài luôn thương xót họ.
تفسیرهای عربی:
لَّا تَجۡعَلُواْ دُعَآءَ ٱلرَّسُولِ بَيۡنَكُمۡ كَدُعَآءِ بَعۡضِكُم بَعۡضٗاۚ قَدۡ يَعۡلَمُ ٱللَّهُ ٱلَّذِينَ يَتَسَلَّلُونَ مِنكُمۡ لِوَاذٗاۚ فَلۡيَحۡذَرِ ٱلَّذِينَ يُخَالِفُونَ عَنۡ أَمۡرِهِۦٓ أَن تُصِيبَهُمۡ فِتۡنَةٌ أَوۡ يُصِيبَهُمۡ عَذَابٌ أَلِيمٌ
Các ngươi hãy tôn trọng Thiên Sứ của Allah - hỡi những người có đức tin -, cho nên khi các ngươi hô gọi Y thì các ngươi chớ gọi bằng tên như hỡi Muhammad hoặc tên cha của Y như hỡi con trai của 'Abdullah giống như các ngươi thường hay gọi tên nhau như thế, các ngươi hãy gọi Y: hỡi Thiên Sứ của Allah, hỡi Nabi của Allah. Và khi Y gọi các ngươi đến bàn công việc chung thì các ngươi chớ xem nhẹ lời gọi đó của Y giống như thói quen của các ngươi, ngược lại, các ngươi hãy tranh thủ đáp lại lời gọi đó. Chắc chắn Allah biết rõ ai đã lén lút rời đi mà không xin phép. Do đó, nhóm người cố ý kháng lệnh của Thiên Sứ hãy coi chừng kẻo họ phải bị thử thách, bị tai ương hoặc bị phải hình phạt đau đớn vì không biết nhẫn nại.
تفسیرهای عربی:
أَلَآ إِنَّ لِلَّهِ مَا فِي ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِۖ قَدۡ يَعۡلَمُ مَآ أَنتُمۡ عَلَيۡهِ وَيَوۡمَ يُرۡجَعُونَ إِلَيۡهِ فَيُنَبِّئُهُم بِمَا عَمِلُواْۗ وَٱللَّهُ بِكُلِّ شَيۡءٍ عَلِيمُۢ
Há không phải tất cả các tầng trời và trái đất từ sự tạo hóa, quyền lực cả việc quản lý là của riêng Allah đó sao! Ngài biết rõ các ngươi - hỡi con người - về hoàn cảnh của các ngươi từng chi tiết một, và trong Ngày Tận Thế khi họ tập trung đến trình diện Ngài sau khi được phục sinh Ngài sẽ báo cụ thể từng việc mà họ đã từng làm ở trần gian. Allah biết rõ mọi thứ, không gì trong các tầng trời và đất giấu được Ngài.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• دين الإسلام دين النظام والآداب، وفي الالتزام بالآداب بركة وخير.
* Tôn giáo Islam là tôn giáo phép tắc và lễ nghĩa, việc tuân thủ theo lễ nghĩa sẽ được hồng phúc và tốt đẹp.

• منزلة رسول الله صلى الله عليه وسلم تقتضي توقيره واحترامه أكثر من غيره.
* Thân phận của Thiên Sứ Muhammad đáng được tôn kính hơn những người khác.

• شؤم مخالفة سُنَّة النبي صلى الله عليه وسلم.
* Thật tồi tệ cho hành động nghịch lại Sunnah của Thiên Sứ.

• إحاطة ملك الله وعلمه بكل شيء.
* Vương quyền và kiến thức của Allah bao trùm tất cả vạn vật.

 
ترجمهٔ معانی سوره: سوره نور
فهرست سوره ها شماره صفحه
 
ترجمهٔ معانی قرآن کریم - ترجمه ى ويتنامى مختصر در تفسير قرآن كريم - لیست ترجمه ها

ترجمه ى ويتنامى كتاب مختصر در تفسير قرآن كريم. ناشر: مركز تفسير و مطالعات قرآنى.

بستن