ترجمهٔ معانی قرآن کریم - ترجمه ى ويتنامى مختصر در تفسير قرآن كريم * - لیست ترجمه ها


ترجمهٔ معانی سوره: سوره مائده   آیه:

Chương Al-Ma-idah

از اهداف این سوره:
الأمر بالوفاء بالعقود، والتحذير من مشابهة أهل الكتاب في نقضها.
Lệnh phải thực hiện đúng theo các hợp đồng và cảnh báo việc bắt chước theo người dân Kinh Sách trong việc bội ước

يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُوٓاْ أَوۡفُواْ بِٱلۡعُقُودِۚ أُحِلَّتۡ لَكُم بَهِيمَةُ ٱلۡأَنۡعَٰمِ إِلَّا مَا يُتۡلَىٰ عَلَيۡكُمۡ غَيۡرَ مُحِلِّي ٱلصَّيۡدِ وَأَنتُمۡ حُرُمٌۗ إِنَّ ٱللَّهَ يَحۡكُمُ مَا يُرِيدُ
Hỡi những người có đức tin! Các ngươi hãy thực hiện và hoàn thành tất cả các giao ước giữa các ngươi với Đấng Tạo Hóa của các ngươi và các giao ước giữa các ngươi với tạo vật của Ngài (nhân loại). Quả thật, vì thương xót các ngươi, Allah đã cho phép các ngươi dùng thịt các loại gia súc (lạc đà, bò, dê) trừ những loại mà Ngài đã cấm các ngươi được đọc ra cho các ngươi nghe. Các ngươi không được phép săn bắt trong lúc các ngươi đang trong tình trạng Ihram làm Hajj hay Umrah. Quả thật, Allah định đoạt bất cứ điều gì Ngài muốn, Ngài muốn cấm điều này cho phép điều kia là tùy ý Ngài, nhưng tất cả đều là sự Sáng Suốt và Anh Minh của Ngài, không ai có quyền và khả năng can thiệp và chống đối sự định đoạt của Ngài.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ لَا تُحِلُّواْ شَعَٰٓئِرَ ٱللَّهِ وَلَا ٱلشَّهۡرَ ٱلۡحَرَامَ وَلَا ٱلۡهَدۡيَ وَلَا ٱلۡقَلَٰٓئِدَ وَلَآ ءَآمِّينَ ٱلۡبَيۡتَ ٱلۡحَرَامَ يَبۡتَغُونَ فَضۡلٗا مِّن رَّبِّهِمۡ وَرِضۡوَٰنٗاۚ وَإِذَا حَلَلۡتُمۡ فَٱصۡطَادُواْۚ وَلَا يَجۡرِمَنَّكُمۡ شَنَـَٔانُ قَوۡمٍ أَن صَدُّوكُمۡ عَنِ ٱلۡمَسۡجِدِ ٱلۡحَرَامِ أَن تَعۡتَدُواْۘ وَتَعَاوَنُواْ عَلَى ٱلۡبِرِّ وَٱلتَّقۡوَىٰۖ وَلَا تَعَاوَنُواْ عَلَى ٱلۡإِثۡمِ وَٱلۡعُدۡوَٰنِۚ وَٱتَّقُواْ ٱللَّهَۖ إِنَّ ٱللَّهَ شَدِيدُ ٱلۡعِقَابِ
Hỡi những người có đức tin! Các ngươi không được phạm vào các biểu hiệu mà Ngài đã ra lệnh cho các ngươi phải tôn vinh và xem trọng chúng; các ngươi không được phạm những điều cấm của tình trạng Ehram trong thời gian hành hương Hajj chẳng hạn như mặc quần áo, cũng như những điều cấm trong vùng Al-Haram chẳng hạn săn bắt thú; các ngươi không được giết chóc trong những tháng cấm kỵ, đó là tháng: Zdul-Qa'dah, Zdul-Hijjah, Muharram và Rajab; các ngươi không được bạo hành những con vật tế cho nghi thức của Hajj và những thứ tương tự khác hoặc ngăn cản chúng đến chỗ mà chúng được giết tế; các ngươi không được phạm đến những con vật đeo vòng cổ để làm dấu chuẩn bị cho việc giết tế trong nghi thức Hajj; các ngươi không được quấy rầy những người đến viếng ngôi nhà của Allah, Al-Haram để tìm kiếm lợi lộc từ việc kinh doanh mua bán cũng như sự hài lòng của Allah. Khi nào các ngươi đã chấm dứt tình trạng Ehram trong Hajj hay 'Umrah và các ngươi đã ra khỏi vùng đất Al-Haram thì các ngươi được săn bắt nếu các ngươi muốn. Các ngươi chớ để cho lòng thù hằn đến nhóm nào đó vì việc họ cản các ngươi đến thăm viếng Masjid Al-Haram mà cư xử bất công với họ. Và các ngươi hãy giúp đỡ nhau hỡi những người có đức tin trên những việc được sắc lệnh và giúp đỡ nhau từ bỏ những điều bị nghiêm cấm, chớ đừng hỗ trợ nhau gây thêm tội lỗi khiến các ngươi trở thành tội đồ, cũng như gây hấn, xâm phạm sinh mạng, tài sản, danh dự của người khác, các ngươi hãy kính sợ Allah mà tuân thủ mệnh lệnh của Ngài, tránh xa việc làm trái lệnh Ngài bởi quả thật Allah là Đấng trừng phạt nghiêm khắc đối với ai làm trái lệnh Ngài, các ngươi hãy coi chừng sự trừng phạt của Ngài.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• عناية الله بجميع أحوال الورثة في تقسيم الميراث عليهم.
Allah quan tâm đến tất cả mọi hoàn cảnh và tình huống của những người thừa kế trong việc phân chia tài sản thừa kế.

• الأصل هو حِلُّ الأكل من كل بهيمة الأنعام، سوى ما خصه الدليل بالتحريم، أو ما كان صيدًا يعرض للمحرم في حجه أو عمرته.
Theo nguyên tắc căn bản thì tất cả các loại gia súc (thú nuôi bốn chân) đều được phép ăn thịt của chúng trừ những loại có bằng chứng cấm chỉ rõ cụ thể hoặc những con vật săn bắt trong thời gian hãm mình của tình trạng Ihram trong Hajj hoặc Umrah.

• النهي عن استحلال المحرَّمات، ومنها: محظورات الإحرام، والصيد في الحرم، والقتال في الأشهر الحُرُم، واستحلال الهدي بغصب ونحوه، أو مَنْع وصوله إلى محله.
Cấm phạm đến những điều cấm, như: những điều không được phép trong Ihram, săn bắt trong phạm vị đất Haram (Makkah), giết chóc trong những tháng cấm kỵ, không phạm đến những con vật được mang đi giết tế cho nghi thức Hajj hoặc ngăn cản việc đưa chúng tới nơi giết tế.

حُرِّمَتۡ عَلَيۡكُمُ ٱلۡمَيۡتَةُ وَٱلدَّمُ وَلَحۡمُ ٱلۡخِنزِيرِ وَمَآ أُهِلَّ لِغَيۡرِ ٱللَّهِ بِهِۦ وَٱلۡمُنۡخَنِقَةُ وَٱلۡمَوۡقُوذَةُ وَٱلۡمُتَرَدِّيَةُ وَٱلنَّطِيحَةُ وَمَآ أَكَلَ ٱلسَّبُعُ إِلَّا مَا ذَكَّيۡتُمۡ وَمَا ذُبِحَ عَلَى ٱلنُّصُبِ وَأَن تَسۡتَقۡسِمُواْ بِٱلۡأَزۡلَٰمِۚ ذَٰلِكُمۡ فِسۡقٌۗ ٱلۡيَوۡمَ يَئِسَ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ مِن دِينِكُمۡ فَلَا تَخۡشَوۡهُمۡ وَٱخۡشَوۡنِۚ ٱلۡيَوۡمَ أَكۡمَلۡتُ لَكُمۡ دِينَكُمۡ وَأَتۡمَمۡتُ عَلَيۡكُمۡ نِعۡمَتِي وَرَضِيتُ لَكُمُ ٱلۡإِسۡلَٰمَ دِينٗاۚ فَمَنِ ٱضۡطُرَّ فِي مَخۡمَصَةٍ غَيۡرَ مُتَجَانِفٖ لِّإِثۡمٖ فَإِنَّ ٱللَّهَ غَفُورٞ رَّحِيمٞ
Allah cấm các ngươi ăn các con thú bị chết không cắt tiết (theo cách Islam), Ngài cấm các ngươi ăn máu chảy ra khỏi cơ thể, thịt heo, những con vật được giết nhân danh ai (vật gì) khác ngoài Allah, con vật bị chết ngạt, con vật chết do bị va đập, chết do rơi từ trên cao xuống, chết do húc hay ẩu đả nhau, những con vật bị thú dữ ăn thịt như sư tử, cọp, sói... trừ phi chúng còn sống và kịp thời được các ngươi cắt tiết thì các ngươi được phép ăn; Ngài cấm các ngươi ăn những con vật được cắt tiết dâng cúng các bục tượng; Ngài cấm các ngươi dùng hình thức xin xăm, chẳng hạn như dùng đá hoặc mũi tên có ghi sẵn từ hãy làm hoặc không làm; các ngươi hãy tuân thủ theo những điều bị cấm đó, bởi đó là hành vi bất tuân Allah. Ngày hôm nay, những kẻ vô đức tin đã chán nản về việc lôi kéo các ngươi bỏ đạo Islam vì chúng thấy được sức mạnh của tôn giáo, bởi thế, các ngươi chớ sợ chúng mà hãy sợ một mình TA. Ngày hôm nay, TA đã hoàn tất cho các ngươi tôn giáo Islam, đã hoàn thiện cho các ngươi ân huệ của TA cả bên ngoài lẫn bên trong, TA đã chọn Islam làm tôn giáo cho các ngươi, TA sẽ không chấp nhận bất cứ tôn giáo nào khác ngoài Islam. Trường hợp, ai vì quá đói bắt buộc phải ăn những món vật cấm (đã liệt kê ở trên) để duy trì sự sống chứ không phải cố tình vi phạm thì y không bị bắt tội; quả thật Allah Hằng Tha Thứ, Nhân Từ.
تفسیرهای عربی:
يَسۡـَٔلُونَكَ مَاذَآ أُحِلَّ لَهُمۡۖ قُلۡ أُحِلَّ لَكُمُ ٱلطَّيِّبَٰتُ وَمَا عَلَّمۡتُم مِّنَ ٱلۡجَوَارِحِ مُكَلِّبِينَ تُعَلِّمُونَهُنَّ مِمَّا عَلَّمَكُمُ ٱللَّهُۖ فَكُلُواْ مِمَّآ أَمۡسَكۡنَ عَلَيۡكُمۡ وَٱذۡكُرُواْ ٱسۡمَ ٱللَّهِ عَلَيۡهِۖ وَٱتَّقُواْ ٱللَّهَۚ إِنَّ ٱللَّهَ سَرِيعُ ٱلۡحِسَابِ
Hỡi vị Thiên Sứ của Allah! Những người bạn đạo của Ngươi hỏi Ngươi Allah cho phép họ ăn những món thực phẩm nào? Ngươi hãy nói cho họ biết: Allah cho phép các ngươi ăn những thứ tốt lành và thanh sạch, Ngài cho phép các ngươi ăn những con vật mà các ngươi đã dùng những con thú săn của các ngươi được các ngươi huấn luyện như chó, báo, chim ưng săn được theo cách mà Allah đã dạy các ngươi, các ngươi hãy ăn các con vật mà các con thú săn của các ngươi bắt được ngay cả khi chúng đã chết do thú săn của các ngươi miễn sao các ngươi đã nhân danh Allah lúc các ngươi thả thú săn của các ngươi đi. Các ngươi hãy kính sợ Allah trong việc thực thi và chấp hành các mệnh lệnh của Ngài, chấm dứt những điều Ngài nghiêm cấm bởi quả thật Allah sẽ nhanh chóng thanh toán các việc làm của các ngươi.
تفسیرهای عربی:
ٱلۡيَوۡمَ أُحِلَّ لَكُمُ ٱلطَّيِّبَٰتُۖ وَطَعَامُ ٱلَّذِينَ أُوتُواْ ٱلۡكِتَٰبَ حِلّٞ لَّكُمۡ وَطَعَامُكُمۡ حِلّٞ لَّهُمۡۖ وَٱلۡمُحۡصَنَٰتُ مِنَ ٱلۡمُؤۡمِنَٰتِ وَٱلۡمُحۡصَنَٰتُ مِنَ ٱلَّذِينَ أُوتُواْ ٱلۡكِتَٰبَ مِن قَبۡلِكُمۡ إِذَآ ءَاتَيۡتُمُوهُنَّ أُجُورَهُنَّ مُحۡصِنِينَ غَيۡرَ مُسَٰفِحِينَ وَلَا مُتَّخِذِيٓ أَخۡدَانٖۗ وَمَن يَكۡفُرۡ بِٱلۡإِيمَٰنِ فَقَدۡ حَبِطَ عَمَلُهُۥ وَهُوَ فِي ٱلۡأٓخِرَةِ مِنَ ٱلۡخَٰسِرِينَ
Ngày hôm nay, Allah cho phép các ngươi dùng những thực phẩm tốt lành và thanh sạch, các ngươi được phép ăn những con vật do dân Kinh Sách từ Do Thái và Thiên Chúa giết và ngược lại những con vật do các ngươi giết cũng được phép đối với họ. Các ngươi được phép cưới những phụ nữ tự do có đức tin và những phụ nữ tự do thuộc những người được ban cho Kinh Sách trước các ngươi (Do Thái, Thiên Chúa) với điều kiện các ngươi phải trao cho họ tiền cưới Mahr, và các ngươi cưới họ là để họ làm vợ của các ngươi chứ không phải để thỏa mãn tình dục của các ngươi hay chỉ để làm người tình vụng trộm. Người nào phủ nhận những gì được Allah ban hành thành giáo luật cho các bề tôi của Ngài thì kẻ đó đã làm mất giá trị các việc làm thiện tốt và ngoan đạo của họ và vào Đời Sau y sẽ thuộc những người thất bại thảm hại vì sẽ phải vào Hỏa Ngục và sống đời đời trong đó.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• تحريم ما مات دون ذكاة، والدم المسفوح، ولحم الخنزير، وما ذُكِرَ عليه اسْمٌ غير اسم الله عند الذبح، وكل ميت خنقًا، أو ضربًا، أو بسقوط من علو، أو نطحًا، أو افتراسًا من وحش، ويُستثنى من ذلك ما أُدرِكَ حيًّا وذُكّيَ بذبح شرعي.
Cấm các loại thức ăn: những con vật chết đi không được giết theo cách thức của Islam, thịt heo, những con vật được nhân danh ai (vật gì) khác ngoài Allah trong lúc cắt cổ, những con vật bị chết ngạt hoặc bị đánh đập hoặc bị rơi từ trên cao xuống hoặc do chúng tự húc nhau hoặc gây chiến với nhau, những con vật bị thứ dữ ăn trừ trường hợp những con vật đó còn sống và được kịp thời cắt cổ theo cách thức Islam.

• حِلُّ ما صاد كل مدرَّبٍ ذي ناب أو ذي مخلب.
Những gì được những con thú săn đều Halal.

• إباحة ذبائح أهل الكتاب، وإباحة نكاح حرائرهم من العفيفات.
Cho phép ăn các con vật được người dân Kinh Sách giết và được phép cưới phụ nữ tự do của họ.

يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُوٓاْ إِذَا قُمۡتُمۡ إِلَى ٱلصَّلَوٰةِ فَٱغۡسِلُواْ وُجُوهَكُمۡ وَأَيۡدِيَكُمۡ إِلَى ٱلۡمَرَافِقِ وَٱمۡسَحُواْ بِرُءُوسِكُمۡ وَأَرۡجُلَكُمۡ إِلَى ٱلۡكَعۡبَيۡنِۚ وَإِن كُنتُمۡ جُنُبٗا فَٱطَّهَّرُواْۚ وَإِن كُنتُم مَّرۡضَىٰٓ أَوۡ عَلَىٰ سَفَرٍ أَوۡ جَآءَ أَحَدٞ مِّنكُم مِّنَ ٱلۡغَآئِطِ أَوۡ لَٰمَسۡتُمُ ٱلنِّسَآءَ فَلَمۡ تَجِدُواْ مَآءٗ فَتَيَمَّمُواْ صَعِيدٗا طَيِّبٗا فَٱمۡسَحُواْ بِوُجُوهِكُمۡ وَأَيۡدِيكُم مِّنۡهُۚ مَا يُرِيدُ ٱللَّهُ لِيَجۡعَلَ عَلَيۡكُم مِّنۡ حَرَجٖ وَلَٰكِن يُرِيدُ لِيُطَهِّرَكُمۡ وَلِيُتِمَّ نِعۡمَتَهُۥ عَلَيۡكُمۡ لَعَلَّكُمۡ تَشۡكُرُونَ
Hỡi những người có đức tin! Khi các ngươi muốn dâng lễ nguyện Salah, nếu các ngươi trong tình trạng tiểu Hadath (sau khi đại tiện, tiểu tiện hoặc xì hơi) thì các ngươi hãy làm Wudu' bằng cách rửa mặt, rửa hai tay từ đầu ngón tay đến cùi chỏ, dùng tay thấm nước rồi lau vuốt toàn đầu, và cuối cùng là rửa đôi bàn chân từ đầu ngón chân đến mắt cá chân; còn nếu các ngươi trong tình trạng đại Hadath (Junub: sau khi ăn nằm với vợ) thì các ngươi phải tắm. Trường hợp các ngươi bị bệnh ngại việc dùng nước sẽ làm bệnh tình thêm nặng hơn hoặc lâu khỏi hơn, hay các ngươi đang là những người đi đường xa, hoặc khi các ngươi trong tình trạng tiểu Hadath hay đại Hadith, và các ngươi không tìm thấy nước sau khi đã cố gắng tìm kiếm thì các ngươi hãy tẩy sạch thân thể các ngươi theo hình thức Tayammum bằng cách tìm đến chỗ đất bụi (cát) sạch, đánh hai bàn tay lên bề mặt của nó rồi lau mặt và tay của các ngươi. Quả thật, Allah không muốn gây khó khăn cho các ngươi về giáo luật của Ngài trong việc bắt các ngươi phải dùng nước khi các ngươi gặp trở ngại nên Ngài qui định cho các ngươi một hình thức Tayammum để thay thế. Tất cả là vì Ngài muốn tẩy sạch các ngươi cũng như để hoàn tất ân huệ của Ngài đối với các ngươi mong rằng các ngươi biết tạ ơn Ngài và không phủ nhận các ân huệ của Ngài.
تفسیرهای عربی:
وَٱذۡكُرُواْ نِعۡمَةَ ٱللَّهِ عَلَيۡكُمۡ وَمِيثَٰقَهُ ٱلَّذِي وَاثَقَكُم بِهِۦٓ إِذۡ قُلۡتُمۡ سَمِعۡنَا وَأَطَعۡنَاۖ وَٱتَّقُواْ ٱللَّهَۚ إِنَّ ٱللَّهَ عَلِيمُۢ بِذَاتِ ٱلصُّدُورِ
Các ngươi hãy nhớ lại ân huệ của Allah ban cho các ngươi qua việc hướng dẫn các ngươi đến với Islam và các ngươi cũng hãy nhớ lại việc các ngươi giao ước với Ngài với lời nói của các ngươi rằng: chúng tôi nguyện nghe và vâng lời Thiên Sứ Muhammad dù thích hay không thích. Các ngươi hãy kính sợ Allah mà chấp hành các mệnh lệnh của Ngài, tránh xa các điều nghiêm cấm, bởi quả thật Ngài hằng biết những gì ẩn chứa trong trái tim của các ngươi, không có điều gì có thể che giấu được Ngài.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ كُونُواْ قَوَّٰمِينَ لِلَّهِ شُهَدَآءَ بِٱلۡقِسۡطِۖ وَلَا يَجۡرِمَنَّكُمۡ شَنَـَٔانُ قَوۡمٍ عَلَىٰٓ أَلَّا تَعۡدِلُواْۚ ٱعۡدِلُواْ هُوَ أَقۡرَبُ لِلتَّقۡوَىٰۖ وَٱتَّقُواْ ٱللَّهَۚ إِنَّ ٱللَّهَ خَبِيرُۢ بِمَا تَعۡمَلُونَ
Hỡi những người có đức tin nơi Allah và nơi các vị Thiên Sứ của Ngài, vì Allah các ngươi hãy hiên ngang đứng lên duy trì công lý, hãy vì Ngài mà đứng lên làm chứng cho lẽ công bằng. Các ngươi không được để cho lòng hận thù nơi bản thân của các ngươi đối với một nhóm người nào đó thôi thúc các ngươi hành động bất công, sự công bằng được yêu cầu đối với bạn bè lẫn kẻ thù, cho nên các ngươi phải luôn công bằng vì điều đó gần với lòng Taqwa (kính sợ) của các ngươi đối với Allah. Các ngươi hãy kính sợ Allah mà thực hiện các mệnh lệnh của Ngài, tránh xa những điều cấm của Ngài, các ngươi hãy biết rằng Allah luôn thấu hiểu và thông toàn tất cả mọi việc làm của các ngươi, Ngài sẽ thanh toán và trả công lao xứng đáng cho từng việc làm của các ngươi, không có bất cứ điều gì có thể che giấu được Ngài.
تفسیرهای عربی:
وَعَدَ ٱللَّهُ ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ وَعَمِلُواْ ٱلصَّٰلِحَٰتِ لَهُم مَّغۡفِرَةٞ وَأَجۡرٌ عَظِيمٞ
Allah đã hứa - và Ngài không bao giờ thất hứa - với những người có đức tin nơi Ngài và nơi các vị Thiên Sứ của Ngài đồng thời siêng năng hành đạo và làm việc thiện tốt rằng họ sẽ được tha thứ tội lỗi và sẽ được ban thưởng một phần thưởng vô cùng to lớn, đó là được vào Thiên Đàng của Ngài
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• الأصل في الطهارة هو استعمال الماء بالوضوء من الحدث الأصغر، والغسل من الحدث الأكبر.
Nguyên gốc của việc Taharah (tẩy rửa) là dùng nước cho việc Wudu' đối với tiểu Hadath và cho việc tắm đối với đại Hadath.

• في حال تعذر الحصول على الماء، أو تعذّر استعماله لمرض مانع أو برد قارس، يشرع التيمم (بالتراب) لرفع حكم الحدث (الأصغر أو الأكبر).
Trong trường hợp không thể dùng nước được hoặc khó khăn trong việc sự dụng nước do các vấn đề về sức khỏe bệnh tật hoặc lạnh buốt xương thì giáo lý cho phép dùng hình thức Tayammum để thay thế và tẩy sạch đối với cả tình trạng (tiểu Hadath và đại Hadath)

• الأمر بتوخي العدل واجتناب الجور حتى في معاملة المخالفين.
Giáo lý ra lệnh phải công bằng và liêm chính ngay cả đối với những người chúng ta không thuận.

وَٱلَّذِينَ كَفَرُواْ وَكَذَّبُواْ بِـَٔايَٰتِنَآ أُوْلَٰٓئِكَ أَصۡحَٰبُ ٱلۡجَحِيمِ
Đối với những ai vô đức tin nơi Allah, phủ nhận các lời mặc khải của Ngài thì họ sẽ làm bạn với Hỏa Ngục, họ sẽ vào sống trong đó đời đời, một sự trừng phạt dành cho tội vô đức tin và phủ nhận của họ.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ ٱذۡكُرُواْ نِعۡمَتَ ٱللَّهِ عَلَيۡكُمۡ إِذۡ هَمَّ قَوۡمٌ أَن يَبۡسُطُوٓاْ إِلَيۡكُمۡ أَيۡدِيَهُمۡ فَكَفَّ أَيۡدِيَهُمۡ عَنكُمۡۖ وَٱتَّقُواْ ٱللَّهَۚ وَعَلَى ٱللَّهِ فَلۡيَتَوَكَّلِ ٱلۡمُؤۡمِنُونَ
Hỡi những người có đức tin! Các ngươi hãy nhớ lại bằng trái tim và chiếc lưỡi của các ngươi về những ân huệ mà Allah đã ban cho các ngươi khi Ngài đã gieo nỗi sợ hãi trong lòng kẻ thù của các ngươi khi chúng có ý định giăng tay của chúng ra hãm hại các ngươi khiến chúng dừng lại và các ngươi được an toàn. Các ngươi hãy kính sợ Allah bằng cách chấp hành mệnh lệnh của Ngài và tránh những điều Ngài nghiêm cấm; và Allah là Đấng Duy Nhất mà những người có đức tin phải phó thác trong việc muốn có được sử cải thiện tốt đẹp trong đạo và đời của họ.
تفسیرهای عربی:
۞ وَلَقَدۡ أَخَذَ ٱللَّهُ مِيثَٰقَ بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ وَبَعَثۡنَا مِنۡهُمُ ٱثۡنَيۡ عَشَرَ نَقِيبٗاۖ وَقَالَ ٱللَّهُ إِنِّي مَعَكُمۡۖ لَئِنۡ أَقَمۡتُمُ ٱلصَّلَوٰةَ وَءَاتَيۡتُمُ ٱلزَّكَوٰةَ وَءَامَنتُم بِرُسُلِي وَعَزَّرۡتُمُوهُمۡ وَأَقۡرَضۡتُمُ ٱللَّهَ قَرۡضًا حَسَنٗا لَّأُكَفِّرَنَّ عَنكُمۡ سَيِّـَٔاتِكُمۡ وَلَأُدۡخِلَنَّكُمۡ جَنَّٰتٖ تَجۡرِي مِن تَحۡتِهَا ٱلۡأَنۡهَٰرُۚ فَمَن كَفَرَ بَعۡدَ ذَٰلِكَ مِنكُمۡ فَقَدۡ ضَلَّ سَوَآءَ ٱلسَّبِيلِ
Quả thật, Allah đã nhận lấy giao ước của con cháu Isra-el (với những điều sẽ sớm được đề cập đến dưới đây) và bổ nhiệm mười hai người trong bọn họ làm lãnh đạo, mỗi vĩ lãnh đạo có trách nhiệm và quyền hạn trông coi những ai dưới quyền của mình. Allah đã phán với con cháu Isra-el: quả thật TA sẽ phù hộ và trợ giúp các ngươi nếu các ngươi duy trì lễ nguyện Salah một cách chu đáo, xuất Zakah, tin nơi tất cả các vị Thiên Sứ của TA, không phân biệt giữa họ, tôn vinh họ và trợ giúp cho họ, và các ngươi chi dùng tài sản cho con đường tốt đẹp. Nếu các ngươi làm thế thì ngoài việc phù hộ và trợ giúp cho các ngươi thì TA còn xóa tội lỗi cho các ngươi và vào Ngày Phục Sinh TA sẽ thu nhận các ngươi vào Thiên Đàng với những ngôi vườn cùng với những tòa lâu đài bên dưới có các dòng sông chảy. Nhưng nếu ai vô đức tin sau khi đã giao ước với Allah thì chắc chắn y đã cố ý lạc khỏi con đường chân lý.
تفسیرهای عربی:
فَبِمَا نَقۡضِهِم مِّيثَٰقَهُمۡ لَعَنَّٰهُمۡ وَجَعَلۡنَا قُلُوبَهُمۡ قَٰسِيَةٗۖ يُحَرِّفُونَ ٱلۡكَلِمَ عَن مَّوَاضِعِهِۦ وَنَسُواْ حَظّٗا مِّمَّا ذُكِّرُواْ بِهِۦۚ وَلَا تَزَالُ تَطَّلِعُ عَلَىٰ خَآئِنَةٖ مِّنۡهُمۡ إِلَّا قَلِيلٗا مِّنۡهُمۡۖ فَٱعۡفُ عَنۡهُمۡ وَٱصۡفَحۡۚ إِنَّ ٱللَّهَ يُحِبُّ ٱلۡمُحۡسِنِينَ
Do chúng bội ước nên TA đã xua đuổi chúng ra khỏi lòng nhân từ của TA và TA đã làm cho trái tim của chúng chai cứng không thể tiếp nhận điều chân lý cũng như sự khuyên răn. Chúng đã bóp méo lời phán của TA trong Kinh Sách khỏi nội dung ý nghĩa nguyên gốc của nó, chúng đã thay đổi ngôn từ và lời lẽ trong đó, chúng suy diễn nó theo ý của chúng, và chúng không làm theo một số điều của lời phán mà chúng đề cập; không ngừng ở đó, Ngươi - Thiên Sứ Muhammad - sẽ thấy chúng vẫn luôn tìm cách lừa dối Allah và những bề tôi có đức tin của Ngài trừ một số ít trong bọn chúng; tuy nhiên, Allah vẫn lượng thứ cho chúng và không bắt tội chúng, bởi đó là lòng tốt của Ngài và Ngài luôn yêu thương những người có lòng tốt và tử tế.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• من عظيم إنعام الله عز وجل على النبي عليه الصلاة والسلام وأصحابه أن حماهم وكف عنهم أيدي أهل الكفر وضررهم.
Một trong những ân huệ to lớn mà Allah đã cho vị Nabi của Ngài - Muhammad - và các bạn đạo của Người là Ngài đã bảo vệ họ khỏi sự hãm hại của những kẻ vô đức tin.

• أن الإيمان بالرسل ونصرتهم وإقامة الصلاة وإيتاء الزكاة على الوجه المطلوب، سببٌ عظيم لحصول معية الله تعالى وحدوث أسباب النصرة والتمكين والمغفرة ودخول الجنة.
Đức tin Iman nơi các vị Thiên Sứ, trợ lực cho họ, dâng lễ nguyện Salah, và xuất Zakah theo quy định là lý do lớn lao để đạt được sự phù hộ và trợ giúp của Allah cũng như đạt được sự tha thứ nơi Ngài và được Ngài thu nhận vào Thiên Đàng của Ngài.

• نقض المواثيق الملزمة بطاعة الرسل سبب لغلظة القلوب وقساوتها.
Bội ước với Allah và không vâng lời các vị Thiên Sứ của Ngài, nguyên nhân là do trái tim đã chai cứng và có tính tàn nhẫn

• ذم مسالك اليهود في تحريف ما أنزل الله إليهم من كتب سماوية.
Phê phán sự sai trái của những người Do Thái trong việc bóp méo, sửa đổi những gì được Allah ban xuống trong các Thiên Kinh Sách của Ngài.

وَمِنَ ٱلَّذِينَ قَالُوٓاْ إِنَّا نَصَٰرَىٰٓ أَخَذۡنَا مِيثَٰقَهُمۡ فَنَسُواْ حَظّٗا مِّمَّا ذُكِّرُواْ بِهِۦ فَأَغۡرَيۡنَا بَيۡنَهُمُ ٱلۡعَدَاوَةَ وَٱلۡبَغۡضَآءَ إِلَىٰ يَوۡمِ ٱلۡقِيَٰمَةِۚ وَسَوۡفَ يُنَبِّئُهُمُ ٱللَّهُ بِمَا كَانُواْ يَصۡنَعُونَ
Giống như việc TA đã nhận lấy lời giáo ước với những người Do Thái, TA đã giao ước với những người tự thanh lọc bản thân rằng chúng là những người đi theo Ysa nhưng lại bỏ thực hiện một phần được nói đến trong Kinh Sách được ban xuống cho chúng nên TA đã gieo rắc xung đột và hiềm khích dữ dội giữa chúng cho đến Ngày Phục Sinh làm cho chúng giết chóc và phủ nhận lẫn nhau; và rồi đây TA sẽ cho chúng biết tất cả những điều sai trái mà chúng đã làm và TA sẽ trừng phạt chúng thích đáng.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَهۡلَ ٱلۡكِتَٰبِ قَدۡ جَآءَكُمۡ رَسُولُنَا يُبَيِّنُ لَكُمۡ كَثِيرٗا مِّمَّا كُنتُمۡ تُخۡفُونَ مِنَ ٱلۡكِتَٰبِ وَيَعۡفُواْ عَن كَثِيرٖۚ قَدۡ جَآءَكُم مِّنَ ٱللَّهِ نُورٞ وَكِتَٰبٞ مُّبِينٞ
Hỡi người dân Kinh Sách từ những người Do Thái - những người của Kinh Tawrah và những người Thiên Chúa - những người của Kinh Injil, quả thật, vị Thiên Sứ của TA - Muhammad - đã đến với các ngươi, trình bày rõ ràng cho các ngươi nhiều điều mà các ngươi đã che giấu trong Kinh Sách được ban xuống cho các ngươi và Y đã lướt qua nhiều điều thuộc những điều không còn giá trị và hữu dụng. Quả thật, Kinh Qur'an là một Kinh Sách được gởi đến cho các ngươi từ nơi Allah, Nó là nguồn ánh sáng, là Kinh Sách Quang Minh cho tất cả mọi sự việc mà nhân loại cần đến trong cuộc sống đời này và cõi Đời Sau.
تفسیرهای عربی:
يَهۡدِي بِهِ ٱللَّهُ مَنِ ٱتَّبَعَ رِضۡوَٰنَهُۥ سُبُلَ ٱلسَّلَٰمِ وَيُخۡرِجُهُم مِّنَ ٱلظُّلُمَٰتِ إِلَى ٱلنُّورِ بِإِذۡنِهِۦ وَيَهۡدِيهِمۡ إِلَىٰ صِرَٰطٖ مُّسۡتَقِيمٖ
Với Kinh Qur'an, Allah sẽ hướng dẫn những ai đi theo sự hài lòng của Ngài từ đức tin Iman và việc làm thiện tốt đến với con đường bình an khỏi sự trừng phạt của Allah, và đó là con đường dẫn đến Thiên Đàng, con đường mà nó sẽ đưa họ ra khỏi nơi tắm tối của sự vô đức tin và tội lỗi để đến với nguồn ánh sáng và sự tuân lệnh. Allah sẽ phù hộ cho họ vững bước trên con đường Ngay Chính - con đường của Islam.
تفسیرهای عربی:
لَّقَدۡ كَفَرَ ٱلَّذِينَ قَالُوٓاْ إِنَّ ٱللَّهَ هُوَ ٱلۡمَسِيحُ ٱبۡنُ مَرۡيَمَۚ قُلۡ فَمَن يَمۡلِكُ مِنَ ٱللَّهِ شَيۡـًٔا إِنۡ أَرَادَ أَن يُهۡلِكَ ٱلۡمَسِيحَ ٱبۡنَ مَرۡيَمَ وَأُمَّهُۥ وَمَن فِي ٱلۡأَرۡضِ جَمِيعٗاۗ وَلِلَّهِ مُلۡكُ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِ وَمَا بَيۡنَهُمَاۚ يَخۡلُقُ مَا يَشَآءُۚ وَٱللَّهُ عَلَىٰ كُلِّ شَيۡءٖ قَدِيرٞ
Quả thật, những ai nói rằng Allah chính là Masih Ysa - con trai của Mar-yam thì chúng là những kẻ vô đức tin. Ngươi - Muhammad - hãy nói với chúng: Ai là người có khả năng cản Allah khi Ngài muốn hủy diệt Masih Ysa con trai của Mar-yam và người mẹ của y và cả những ai sống trên trái đất? Nếu không ai có khả năng ngăn cản điều đó thì đấy là bằng chứng chứng minh không có Thượng Đế nào khác ngoài Allah duy nhất còn tất cả: Ysa con trai của Mar-yam, mẹ của Y và cả nhân loại đều là tạo vật của Allah; bởi lẽ các tầng trời và trái đất và mọi vật giữa trời đất đều thuộc về Ngài, Ngài tạo hóa bất cứ vật gì Ngài muốn và tạo như thế nào tùy ý Ngài; Ysa chỉ là người bề tôi và là vị Thiên Sứ của Ngài, và Allah là Đấng Toàn Năng trên tất cả mọi sự việc.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• تَرْك العمل بمواثيق الله وعهوده قد يوجب وقوع العداوة وإشاعة البغضاء والتنافر والتقاتل بين المخالفين لأمر الله تعالى.
Việc không làm theo giao ước với Allah là nguyên nhân khiến cho những người trái lệnh Ngài rơi vào sự thù hằn và căm ghét lẫn nhau dẫn đến xung đột và giết hại lẫn nhau.

• الرد على النصارى القائلين بأن الله تعالى تجسد في المسيح عليه السلام، وبيان كفرهم وضلال قولهم.
Phản đáp lại lời của những người Thiên Chúa rằng Allah chính là Masih Ysa con trai của Mar-yam, và khẳng định họ là những người vô đức tin và lầm lạc trong câu nói của họ.

• من أدلة بطلان ألوهية المسيح أن الله تعالى إن أراد أن يهلك المسيح وأمه عليهما السلام وجميع أهل الأرض فلن يستطيع أحد رده، وهذا يثبت تفرده سبحانه بالأمر وأنه لا إله غيره.
Một trong những bằng chứng chứng minh Masih Ysa (Giê-su) không hề có bất cứ thuộc tính nào của thượng đế, là một khi Allah muốn hủy diệt Masih và mẹ của Người cùng tất cả mọi cư dân trên trái đất thì chắc chắn không ai có khả năng ngăn cản được Ngài. Điều này khẳng định chỉ một mình Allah thâu tóm tất cả quyền hành mà không có Thượng Đế đích thực nào khác ngoài Ngài.

• من أدلة بطلان ألوهية المسيح أن الله تعالى يُذَكِّر بكونه تعالى ﴿ يَخْلُقُ مَا يَشَاءُ﴾ (المائدة: 17)، فهو يخلق من الأبوين، ويخلق من أم بلا أب كعيسى عليه السلام، ويخلق من الجماد كحية موسى عليه السلام، ويخلق من رجل بلا أنثى كحواء من آدم عليهما السلام.
Một trong những bằng chứng chứng minh Masih Ysa (Giê-su) không hề có bất cứ thuộc tính nào của thượng đế là Allah khẳng định Ngài muốn tạo bất cứ điều gì Ngài muốn. Ngài đã tạo con người từ bố mẹ, Ngài đã tạo Ysa (Jesus) từ mẹ không cha, Ngài đã tạo vật vô tri trở thành con rắn cho Musa, và Ngài đã tạo ra Hauwa từ một người đàn ông là Adam mà không cần có phụ nữ.

وَقَالَتِ ٱلۡيَهُودُ وَٱلنَّصَٰرَىٰ نَحۡنُ أَبۡنَٰٓؤُاْ ٱللَّهِ وَأَحِبَّٰٓؤُهُۥۚ قُلۡ فَلِمَ يُعَذِّبُكُم بِذُنُوبِكُمۖ بَلۡ أَنتُم بَشَرٞ مِّمَّنۡ خَلَقَۚ يَغۡفِرُ لِمَن يَشَآءُ وَيُعَذِّبُ مَن يَشَآءُۚ وَلِلَّهِ مُلۡكُ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِ وَمَا بَيۡنَهُمَاۖ وَإِلَيۡهِ ٱلۡمَصِيرُ
Những người Do Thái và những người Thiên Chúa đều tự nhận mình là con của Allah, được Ngài yêu quý nhất. Ngươi hãy đáp lại lời của chúng hỡi Thiên Sứ của Allah - Muhammad: Vậy tại sao Allah lại trừng phạt các ngươi bởi tội lỗi mà các ngươi đã làm?! Nếu các ngươi thực sự là con cái yêu quí của Ngài như các ngươi đã khẳng định thì tại sao Ngài lại trừng phạt các ngươi bởi sự giết chóc và biến đổi các ngươi thành động vật (loài khỉ) trên thế gian và sẽ trừng phạt các ngươi ở cõi Đời Sau, bởi lẽ nếu Ngài yêu quý các ngươi thì chắc Ngài đã không và sẽ không trừng phạt các ngươi, nhưng đằng này các ngươi là người phạm tục giống như bao người phàm tục khác. Cho nên, ai làm tốt sẽ được ban thưởng Thiên Đàng còn ai làm điều xấu thì phải chịu sự trừng phạt nơi Hỏa Ngục. Allah muốn tha thứ cho ai tùy ý Ngài bởi hồng phúc của Ngài và Ngài muốn trừng phạt ai tùy ý Ngài bởi sự công bằng của Ngài; và Allah là Đấng duy nhất chi phối và điều hành các tầng trời và trái đất và mọi vật giữa trời đất, và Ngài chính là nơi trở về duy nhất của tất cả tạo vật.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَهۡلَ ٱلۡكِتَٰبِ قَدۡ جَآءَكُمۡ رَسُولُنَا يُبَيِّنُ لَكُمۡ عَلَىٰ فَتۡرَةٖ مِّنَ ٱلرُّسُلِ أَن تَقُولُواْ مَا جَآءَنَا مِنۢ بَشِيرٖ وَلَا نَذِيرٖۖ فَقَدۡ جَآءَكُم بَشِيرٞ وَنَذِيرٞۗ وَٱللَّهُ عَلَىٰ كُلِّ شَيۡءٖ قَدِيرٞ
Hỡi những người dân Kinh Sách từ Do Thái và Thiên Chúa! Quả thật, vị Thiên Sứ của TA - Muhammad - đã đến với các ngươi sau một khoảng thời gian TA đã tạm ngưng việc cử phái các vị Thiên Sứ đến với nhân loại để các ngươi khỏi phải nói: chẳng có một vị nào đến báo tin mừng về phần thưởng của Allah cũng như cảnh báo về sự trừng phạt của Ngài. Và quả thật, Muhammad đã đến với các ngươi như một vị báo tin vui đồng thời cảnh báo về sự trừng phạt, và Allah là Đấng Toàn Năng trên tất cả mọi thứ, không có gì có thể làm Ngài bất lực, Ngài có thể cứ phải thêm nhiều vị Thiên Sứ khác nữa nhưng Ngài đã chấm dứt và lấy Muhammad làm vị Thiên Sứ cuối cùng.
تفسیرهای عربی:
وَإِذۡ قَالَ مُوسَىٰ لِقَوۡمِهِۦ يَٰقَوۡمِ ٱذۡكُرُواْ نِعۡمَةَ ٱللَّهِ عَلَيۡكُمۡ إِذۡ جَعَلَ فِيكُمۡ أَنۢبِيَآءَ وَجَعَلَكُم مُّلُوكٗا وَءَاتَىٰكُم مَّا لَمۡ يُؤۡتِ أَحَدٗا مِّنَ ٱلۡعَٰلَمِينَ
Hãy nhớ lại hỡi Thiên Sứ của Allah khi Musa nói với đám dân của Y - Isra-el: Này người dân, các người hãy nhớ lại bằng trái tim và chiếc lưỡi của các ngươi về ân huệ mà Allah đã ban cho các người khi mà Ngài dựng lên các vị Nabi trong các người để kêu gọi các người đến với sự chỉ đạo, và Ngài đã ban cho người vương quyền cai quản bản thân các người sau khi các người đã bị thống trị; và Ngài đã cho các người những ân huệ mà Ngài không cho bất cứ ai khác trên thế gian trong thời đại của các ngươi.
تفسیرهای عربی:
يَٰقَوۡمِ ٱدۡخُلُواْ ٱلۡأَرۡضَ ٱلۡمُقَدَّسَةَ ٱلَّتِي كَتَبَ ٱللَّهُ لَكُمۡ وَلَا تَرۡتَدُّواْ عَلَىٰٓ أَدۡبَارِكُمۡ فَتَنقَلِبُواْ خَٰسِرِينَ
Musa bảo người dân của Y: Này hỡi người dân, các ngươi hãy đi vào vùng đất tinh khiết (ngôi đền Al-Maqdis và những nơi xung quanh), nơi mà Allah đã hứa cho các ngươi chinh phục được và đánh đuổi những kẻ vô đức tin đi ra khỏi nó; các ngươi chớ quay đầu lùi bước trước những kẻ ngạo mạn để rồi các ngươi sẽ là những người thất bại và thiệt thòi ở đời này và cõi Đời Sau.
تفسیرهای عربی:
قَالُواْ يَٰمُوسَىٰٓ إِنَّ فِيهَا قَوۡمٗا جَبَّارِينَ وَإِنَّا لَن نَّدۡخُلَهَا حَتَّىٰ يَخۡرُجُواْ مِنۡهَا فَإِن يَخۡرُجُواْ مِنۡهَا فَإِنَّا دَٰخِلُونَ
Đám dân của Musa nói với Y: Này Musa, quả thật trong vùng đất thanh sạch đó có một nhóm người rất hùng mạnh và dữ tợn, chúng sẽ ngăn cản chúng tôi tiến vào, chúng tôi sẽ không bao giờ đi vào đó bởi vì chúng không đủ mạnh để đánh chúng, nhưng nếu chúng đi ra khỏi nơi đó thì chúng tôi sẽ đi vào.
تفسیرهای عربی:
قَالَ رَجُلَانِ مِنَ ٱلَّذِينَ يَخَافُونَ أَنۡعَمَ ٱللَّهُ عَلَيۡهِمَا ٱدۡخُلُواْ عَلَيۡهِمُ ٱلۡبَابَ فَإِذَا دَخَلۡتُمُوهُ فَإِنَّكُمۡ غَٰلِبُونَۚ وَعَلَى ٱللَّهِ فَتَوَكَّلُوٓاْ إِن كُنتُم مُّؤۡمِنِينَ
Có hai người đàn ông trong số những người bạn của Musa thuộc những người kính sợ Allah và sợ sự trừng phạt của Ngài, Allah đã ban cho hai người họ ân huệ bằng sự phù hộ hai người họ biết tuân lệnh Ngài, hai người họ kêu gọi người dân thực hiện theo lệnh của Musa: Các người hãy tiến vào đánh những kẻ ngạo mạn từ lối cổng thành đi vào, nếu các người đã mở được cổng thành thì các người sẽ vào đó được dưới sự cho phép của Allah, và các ngươi sẽ giành chiến thắng bởi lời hứa giúp các người chiến thắng từ nơi Allah. Và những người có đức tin phải phó thác cho Allah, Đấng Tối Cao.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• تعذيب الله تعالى لكفرة بني إسرائيل بالمسخ وغيره يوجب إبطال دعواهم في كونهم أبناء الله وأحباءه.
Việc Allah đã trừng phạt người dân Isra-el bằng cách biến họ thành loài khỉ hay bằng các hình thức trừng phạt khác đã làm vô giá trị lời khẳng định của họ trong việc họ nói là con cái yêu quý của Ngài.

• التوكل على الله تعالى والثقة به سبب لاستنزال النصر.
Việc phó thác cho Allah và vững tin nơi Ngài là nguyên nhân được Ngài phù hộ và trợ giúp.

• جاءت الآيات لتحذر من الأخلاق الرديئة التي كانت عند بني إسرائيل.
Những lời phán của Allah nhằm cảnh báo về những bản chất và tính tình xấu của người dân Isra-el.

• الخوف من الله سبب لنزول النعم على العبد، ومن أعظمها نعمة طاعته سبحانه.
Sự kính sợ Allah là nguyên nhân được Ngài ban xuống ân huệ và một trong những ân huệ lớn nhất là ân huệ tuân lệnh Ngài.

قَالُواْ يَٰمُوسَىٰٓ إِنَّا لَن نَّدۡخُلَهَآ أَبَدٗا مَّا دَامُواْ فِيهَا فَٱذۡهَبۡ أَنتَ وَرَبُّكَ فَقَٰتِلَآ إِنَّا هَٰهُنَا قَٰعِدُونَ
Đám dân Isra-el của Musa không nghe theo lệnh Người, họ nói với Musa: quả thật chúng tôi sẽ không bao giờ đi vào thành khi những kẻ hùng mạnh kia vẫn con đang ở trong đó, ngươi - hỡi Musa - và Thượng Đế ngươi hãy đi vào chiến đấu, còn chúng tôi sẽ ở đây đợi tin
تفسیرهای عربی:
قَالَ رَبِّ إِنِّي لَآ أَمۡلِكُ إِلَّا نَفۡسِي وَأَخِيۖ فَٱفۡرُقۡ بَيۡنَنَا وَبَيۡنَ ٱلۡقَوۡمِ ٱلۡفَٰسِقِينَ
Musa thưa với Thượng Đế của Người: Lạy Thượng Đế của bề tôi, bề tôi không thể kiểm soát ai khác ngoài bản thân mình và người em của bề tôi Harun. Xin Ngài hãy tách hai anh em bề tôi ra khỏi đám người bất tuân Ngài và bất tuân vị Thiên Sứ của Ngài.
تفسیرهای عربی:
قَالَ فَإِنَّهَا مُحَرَّمَةٌ عَلَيۡهِمۡۛ أَرۡبَعِينَ سَنَةٗۛ يَتِيهُونَ فِي ٱلۡأَرۡضِۚ فَلَا تَأۡسَ عَلَى ٱلۡقَوۡمِ ٱلۡفَٰسِقِينَ
Allah phán với vị Nabi của Ngài - Musa: Quả thật, Allah cấm đám dân Isra-el vào vùng đất thanh sạch Al-Maqdis (Palestine) trong vòng 40 năm, trong suốt thời gian này, chúng phải sống lang thang đây đó ngoài vùng sa mạc. Hỡi Musa, Ngươi chớ buồn lòng cho đám dân bất tuân này bởi việc những gì chúng gặp phải từ sự trừng phạt là do sự bất tuân và trái lệnh của chúng.
تفسیرهای عربی:
۞ وَٱتۡلُ عَلَيۡهِمۡ نَبَأَ ٱبۡنَيۡ ءَادَمَ بِٱلۡحَقِّ إِذۡ قَرَّبَا قُرۡبَانٗا فَتُقُبِّلَ مِنۡ أَحَدِهِمَا وَلَمۡ يُتَقَبَّلۡ مِنَ ٱلۡأٓخَرِ قَالَ لَأَقۡتُلَنَّكَۖ قَالَ إِنَّمَا يَتَقَبَّلُ ٱللَّهُ مِنَ ٱلۡمُتَّقِينَ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy kể cho những kẻ đố kị sai quấy từ những người Do Thái nghe về câu chuyện của hai đứa con trai Qabil và Habil của Adam. Câu chuyện là sự thật không có gì phải ngờ vực. Qabil và Habil cùng dâng tế lễ vật lên Allah nhưng Ngài chỉ chấp nhận món lễ vật của Habil bởi vì y là một người có lòng Taqwa và Ngài không chấp nhận món lễ vật của Qabil bởi vì y không phải là người có lòng Taqwa. Thế là Qabil ghen tị nói với Habil: chắc chắn tao sẽ giết mày. Habil nói: quả thật, Allah chỉ đón nhận món lễ vật từ những ai lòng Taqwa đối với Ngài, đó là những ai thi thành các mệnh lệnh của Ngài và tránh xa những điều Ngài nghiêm cấm.
تفسیرهای عربی:
لَئِنۢ بَسَطتَ إِلَيَّ يَدَكَ لِتَقۡتُلَنِي مَآ أَنَا۠ بِبَاسِطٖ يَدِيَ إِلَيۡكَ لِأَقۡتُلَكَۖ إِنِّيٓ أَخَافُ ٱللَّهَ رَبَّ ٱلۡعَٰلَمِينَ
Habil nói với người anh của mình Qabil: Nếu anh nhất định muốn giết tôi cho bằng được thì tôi sẽ không đáp trả giống như hành động của anh đối với tôi. Tôi làm như thế không phải là vì tôi hèn nhát mà là vì tôi sợ Allah - Thượng Đế của vũ trụ và vạn vật.
تفسیرهای عربی:
إِنِّيٓ أُرِيدُ أَن تَبُوٓأَ بِإِثۡمِي وَإِثۡمِكَ فَتَكُونَ مِنۡ أَصۡحَٰبِ ٱلنَّارِۚ وَذَٰلِكَ جَزَٰٓؤُاْ ٱلظَّٰلِمِينَ
Habil tiếp tục nói với Qabil như một lời cảnh báo: Quả thật tôi muốn anh gánh tất cả tội lỗi cho việc anh đã giết tôi để anh trở thành người bạn của Hỏa Ngục vào Ngày Phục Sinh. Đó là hình phạt dành cho những kẻ làm điều sai quấy. Tôi không muốn ra tay để rồi tôi phải mang tội giết anh.
تفسیرهای عربی:
فَطَوَّعَتۡ لَهُۥ نَفۡسُهُۥ قَتۡلَ أَخِيهِ فَقَتَلَهُۥ فَأَصۡبَحَ مِنَ ٱلۡخَٰسِرِينَ
Sự đố kỵ và ganh ghét trong lòng đã làm cho Qabil mất đi lý trí, Qabil đã bị nó lôi kéo đến việc làm tội lỗi và xấu xa. Qabil đã xuống tay giết chết Habil, đứa em của mình một cách bất công. Với hành động tội lỗi đó, Qabil đã trở thành một kẻ thua thiệt ở trên đời này và cả Đời Sau.
تفسیرهای عربی:
فَبَعَثَ ٱللَّهُ غُرَابٗا يَبۡحَثُ فِي ٱلۡأَرۡضِ لِيُرِيَهُۥ كَيۡفَ يُوَٰرِي سَوۡءَةَ أَخِيهِۚ قَالَ يَٰوَيۡلَتَىٰٓ أَعَجَزۡتُ أَنۡ أَكُونَ مِثۡلَ هَٰذَا ٱلۡغُرَابِ فَأُوَٰرِيَ سَوۡءَةَ أَخِيۖ فَأَصۡبَحَ مِنَ ٱلنَّٰدِمِينَ
Vì vậy, Allah đã gởi một con quạ đến bới mặt đất lên trước mặt y để chôn một con quạ chết, qua đó để dạy y cách giấu đi xác em trai mình. Thấy cảnh tượng diễn ra, kẻ sát nhân tự trách nói "Ôi thật tệ cho ta, đến một con quạ mà ta cũng không bằng, nó còn biết giấu xác đồng loại của nó." Theo cách của con quạ, y biết cách chôn xác của đứa em mình. Tại thời điểm đó y trở nên hối hận.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• مخالفة الرسل توجب العقاب، كما وقع لبني إسرائيل؛ إذ عاقبهم الله تعالى بالتِّيه.
Việc trái lệnh và bất tuân với các vị Thiên Sứ sẽ phải chịu sự trừng phạt nơi Allah như những gì đã xảy ra với người dân Isra-el, kế đó Allah trừng phạt họ bởi tính tự cao tự đại

• قصة ابني آدم ظاهرها أن أول ذنب وقع في الأرض - في ظاهر القرآن - هو الحسد والبغي، والذي أدى به للظلم وسفك الدم الحرام الموجب للخسران.
Câu chuyện về hai đứa con của Adam cho thấy tội lỗi đầu tiên trên trái đất bắt nguồn từ lòng ganh ghét và đố kỵ; và kẻ gây ra sự đổ máu là kẻ thua thiệt và thất bại.

• الندامة عاقبة مرتكبي المعاصي.
Sự hối hận là hậu quả của những kẻ làm điều tội lỗi.

• أن من سَنَّ سُنَّة قبيحة أو أشاع قبيحًا وشجَّع عليه، فإن له مثل سيئات من اتبعه على ذلك.
Ai vạch ra một đường lối xấu và khiến mọi người đi theo thì ngoài việc y mang tội cho việc làm tạo ra điều xấu thì y còn phải gánh chịu thêm tội lỗi của những ai đi theo điều xấu của y.

مِنۡ أَجۡلِ ذَٰلِكَ كَتَبۡنَا عَلَىٰ بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ أَنَّهُۥ مَن قَتَلَ نَفۡسَۢا بِغَيۡرِ نَفۡسٍ أَوۡ فَسَادٖ فِي ٱلۡأَرۡضِ فَكَأَنَّمَا قَتَلَ ٱلنَّاسَ جَمِيعٗا وَمَنۡ أَحۡيَاهَا فَكَأَنَّمَآ أَحۡيَا ٱلنَّاسَ جَمِيعٗاۚ وَلَقَدۡ جَآءَتۡهُمۡ رُسُلُنَا بِٱلۡبَيِّنَٰتِ ثُمَّ إِنَّ كَثِيرٗا مِّنۡهُم بَعۡدَ ذَٰلِكَ فِي ٱلۡأَرۡضِ لَمُسۡرِفُونَ
Bởi việc Qabil giết chết đứa em của mình Habil nên Allah đã sắc lệnh qui định cho người dân Isra-el: Ai giết một người mà người đó không phải là một tên sát nhân cũng không phải là một kẻ phá hoại trái đất bằng sự vô đức tin và sự ác bá thì coi như người đó đã giết toàn thể nhân loại bởi vì y đã không phân biệt người vô tội và kẻ tội phạm. Và ai cứu một mạng người thì coi như y đã cứu lấy toàn thể nhân loại bởi vì hạnh động cứu người của y sẽ mang lại sự an lành cho tất cả. Quả thật, các vị Thiên Sứ của TA đã được gửi đến cho người dân Isra-el với những bằng chứng rõ rệt, tuy nhiên, đa số bọn chúng vẫn vượt quá giới hạn của Allah, chúng cứ luôn làm trái lệnh Ngài và bất tuân Ngài.
تفسیرهای عربی:
إِنَّمَا جَزَٰٓؤُاْ ٱلَّذِينَ يُحَارِبُونَ ٱللَّهَ وَرَسُولَهُۥ وَيَسۡعَوۡنَ فِي ٱلۡأَرۡضِ فَسَادًا أَن يُقَتَّلُوٓاْ أَوۡ يُصَلَّبُوٓاْ أَوۡ تُقَطَّعَ أَيۡدِيهِمۡ وَأَرۡجُلُهُم مِّنۡ خِلَٰفٍ أَوۡ يُنفَوۡاْ مِنَ ٱلۡأَرۡضِۚ ذَٰلِكَ لَهُمۡ خِزۡيٞ فِي ٱلدُّنۡيَاۖ وَلَهُمۡ فِي ٱلۡأٓخِرَةِ عَذَابٌ عَظِيمٌ
Sự trừng trị những kẻ gây chiến với Allah và Thiên Sứ của Ngài và luôn gieo rắc sự hận thù và phá hoại trên trái đất từ việc giết chóc, cướp đoạt tài sản, và phá đường phải bằng những các hình phạt sau: Giết không đóng đinh, hoặc giết rồi đóng đinh trên cây thập tự, hoặc cắt tay phải cùng với chân trái hoặc cắt tay trái cùng với chân phải, hoặc trục xuất ra khỏi xứ. Đó là sự trừng phạt dành cho chúng trên đời này và Đời Sau chúng sẽ phải chịu một sự trừng phạt lớn hơn và khủng khiếp hơn.
تفسیرهای عربی:
إِلَّا ٱلَّذِينَ تَابُواْ مِن قَبۡلِ أَن تَقۡدِرُواْ عَلَيۡهِمۡۖ فَٱعۡلَمُوٓاْ أَنَّ ٱللَّهَ غَفُورٞ رَّحِيمٞ
Những kẻ gây chiến và làm điều thối tha đó sẽ bị trừng phạt trừ những ai trong bọn chúng kịp thời ăn năn sám hối trước khi các ngươi - hỡi những lãnh đạo của Islam - chế ngự được chúng. Và các ngươi hãy biết rằng Allah là Đấng Hằng Tha Thứ cho chúng và thương xót chúng sau khi chúng ăn năn sám hối, và một trong những sự thương xót dành cho chúng là Ngài không trừng phạt chúng.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ ٱتَّقُواْ ٱللَّهَ وَٱبۡتَغُوٓاْ إِلَيۡهِ ٱلۡوَسِيلَةَ وَجَٰهِدُواْ فِي سَبِيلِهِۦ لَعَلَّكُمۡ تُفۡلِحُونَ
Hỡi những người có đức tin, các ngươi hãy kính sợ Allah mà chấp hành các mệnh lệnh của Ngài cũng như tránh xa những điều Ngài nghiêm cấm, các ngươi hãy tìm những việc làm thiện tốt và ngoan đạo để đến gần Ngài, và các ngươi hãy chiến đấu với những kẻ vô đức tin để tìm sự hài lòng nơi Ngài mong rằng các ngươi sẽ thành công trong việc đến được với Thiên Đàng và tránh được Hỏa Ngục.
تفسیرهای عربی:
إِنَّ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ لَوۡ أَنَّ لَهُم مَّا فِي ٱلۡأَرۡضِ جَمِيعٗا وَمِثۡلَهُۥ مَعَهُۥ لِيَفۡتَدُواْ بِهِۦ مِنۡ عَذَابِ يَوۡمِ ٱلۡقِيَٰمَةِ مَا تُقُبِّلَ مِنۡهُمۡۖ وَلَهُمۡ عَذَابٌ أَلِيمٞ
Quả thật, những kẻ người vô đức tin nơi Allah và các vị Thiên Sứ của Ngài, dẫu cho mỗi người trong bọn chúng sở hữu tất cả mọi thứ trên trái đất và thêm giống như vậy, chúng dùng tất cả để chuộc lấy bản thân mình khỏi sự trừng phạt của Allah vào Ngày Phán Xét thì chắc chắn việc chuộc đó không được chấp nhận và chắc chắn chúng sẽ bị trừng phạt đau đớn.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• حرمة النفس البشرية، وأن من صانها وأحياها فكأنما فعل ذلك بجميع البشر، وأن من أتلف نفسًا بشرية أو آذاها من غير حق فكأنما فعل ذلك بالناس جميعًا.
Tính mạng con người là bất khả xâm phạm, ai cứu lấy một mạng người thì giống như y đã cứu lấy toàn thể nhân loại và ai hủy hoại một sinh mạng thì giống như y đã hủy hoại toàn thể nhân loại hoặc ai xâm phạm đến một người một cách bất chính thì giống như y đã xâm phạm đến toàn thể nhân loại.

• عقوبة الذين يحاربون الله ورسوله ممن يفسدون بالقتل وانتهاب الأموال وقطع الطرق هي: القتل بلا صلب، أو مع الصلب، أو قطع الأطرف من خلاف، أو بتغريبهم من البلاد؛ وهذا على حسب ما صدر منهم.
Sự trừng phạt dành cho những kẻ gây chiến chống lại Allah và Thiên Sứ của Ngài trong số những kẻ tàn sát, cướp của và phá hoại đường sá là xử tử không đóng đinh trên thập tự giá hoặc đóng trên thập tự giá hoặc chặt tay chân chéo hoặc trục xuất họ ra khỏi xứ, tuỳ theo mức độ nguy hiểm mà trừng phạt những kẻ tội đồ đó.

• توبة المفسدين من المحاربين وقاطعي الطريق قبل قدرة السلطان عليهم توجب العفو.
sự ăn năn sám hối của những người gây chiến chống đối, và những người đã phá hoại đường xá trước khi những người có thẩm quyền thi hành lệnh trừng phạt phải được ân xá.

يُرِيدُونَ أَن يَخۡرُجُواْ مِنَ ٱلنَّارِ وَمَا هُم بِخَٰرِجِينَ مِنۡهَاۖ وَلَهُمۡ عَذَابٞ مُّقِيمٞ
Họ mong muốn được thoát khỏi Hỏa Ngục sau khi bị đày vào trong đó nhưng điều ấy chỉ là ảo mộng bởi lẽ họ sẽ không bao giờ ra khỏi đó và họ sẽ phải chịu sự trừng phạt trong đó đời đời và mãi mãi.
تفسیرهای عربی:
وَٱلسَّارِقُ وَٱلسَّارِقَةُ فَٱقۡطَعُوٓاْ أَيۡدِيَهُمَا جَزَآءَۢ بِمَا كَسَبَا نَكَٰلٗا مِّنَ ٱللَّهِۗ وَٱللَّهُ عَزِيزٌ حَكِيمٞ
Hỡi những người chấp pháp theo giáo luật của Allah và Thiên Sứ của Ngài, đối với những kẻ trộm cắp dù là nam hay nữ thì các ngươi hãy cho chặt tay phải của chúng như một sự đền tội trộm cắp của chúng. Đó là hình phạt từ nơi Allah dành cho những ai phạm vào hành vi lấy tài sản của người khác một cách bất chính, và là một biện pháp để răn đe cho chúng và cho những người khác. Và Allah là Đấng Toàn Năng trên tất cả mọi thứ và Rất Mực Sáng Suốt trong định đoạt và phán quyết.
تفسیرهای عربی:
فَمَن تَابَ مِنۢ بَعۡدِ ظُلۡمِهِۦ وَأَصۡلَحَ فَإِنَّ ٱللَّهَ يَتُوبُ عَلَيۡهِۚ إِنَّ ٱللَّهَ غَفُورٞ رَّحِيمٌ
Sau khi trộm cắp,ai đó biết ăn năn sám hối với Allah cho hành vi trộm cắp của mình và cố gắng sửa mình qua những việc làm thiện tốt và đúng đắn thì quả thật Allah sẽ đón nhận y bởi hồng phúc của Ngài. Đó là bởi vì Allah là Đấng Nhân Từ, Ngài luôn tha thứ tội lỗi cho những người bề tôi nào biết quay đầu sám hối với Ngài; tuy nhiên, việc chấp hành án phạt cho tội mà y đã phạm vẫn phải được thi hành nếu như nó đã được đưa tới những người chấp pháp.
تفسیرهای عربی:
أَلَمۡ تَعۡلَمۡ أَنَّ ٱللَّهَ لَهُۥ مُلۡكُ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِ يُعَذِّبُ مَن يَشَآءُ وَيَغۡفِرُ لِمَن يَشَآءُۗ وَٱللَّهُ عَلَىٰ كُلِّ شَيۡءٖ قَدِيرٞ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, quả thật Ngươi đã biết rõ rằng Allah là Đấng toàn quyền thống trị và chi phối các tầng trời và trái đất, Ngài muốn điều khiển và điều hành thế nào tùy ý Ngài, Ngài muốn trừng phạt ai tùy ý Ngài và muốn tha thứ cho ai tùy ý Ngài, không ai có quyền can thiệp. Quả thật, Allah là Đấng Toàn Năng trên tất cả mọi thứ, không có bất kỳ điều gì làm Ngài bất lực cả.
تفسیرهای عربی:
۞ يَٰٓأَيُّهَا ٱلرَّسُولُ لَا يَحۡزُنكَ ٱلَّذِينَ يُسَٰرِعُونَ فِي ٱلۡكُفۡرِ مِنَ ٱلَّذِينَ قَالُوٓاْ ءَامَنَّا بِأَفۡوَٰهِهِمۡ وَلَمۡ تُؤۡمِن قُلُوبُهُمۡۛ وَمِنَ ٱلَّذِينَ هَادُواْۛ سَمَّٰعُونَ لِلۡكَذِبِ سَمَّٰعُونَ لِقَوۡمٍ ءَاخَرِينَ لَمۡ يَأۡتُوكَۖ يُحَرِّفُونَ ٱلۡكَلِمَ مِنۢ بَعۡدِ مَوَاضِعِهِۦۖ يَقُولُونَ إِنۡ أُوتِيتُمۡ هَٰذَا فَخُذُوهُ وَإِن لَّمۡ تُؤۡتَوۡهُ فَٱحۡذَرُواْۚ وَمَن يُرِدِ ٱللَّهُ فِتۡنَتَهُۥ فَلَن تَمۡلِكَ لَهُۥ مِنَ ٱللَّهِ شَيۡـًٔاۚ أُوْلَٰٓئِكَ ٱلَّذِينَ لَمۡ يُرِدِ ٱللَّهُ أَن يُطَهِّرَ قُلُوبَهُمۡۚ لَهُمۡ فِي ٱلدُّنۡيَا خِزۡيٞۖ وَلَهُمۡ فِي ٱلۡأٓخِرَةِ عَذَابٌ عَظِيمٞ
Này hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi chớ buồn lo cho những kẻ tranh đua nhau thể hiện các việc làm vô đức tin thuộc những kẻ Munafiq, những kẻ mà chúng công khai đức tin Iman ra ngoài nhưng trong lòng che giấu sự vô đức tin của chúng. Và Ngươi cũng chớ buồn lo cho những người Do Thái luôn nghe theo những lời dối gian từ những người cầm đầu của chúng, chúng đi theo những kẻ đã bóp méo và thay đổi lời phán của Allah trong Kinh Tawrah cho phù hợp với dục vọng và sở thích của chúng, những kẻ bóp méo và thay đổi lời phán của Allah nói những ai đi theo chúng: Nếu những gì mà Muhammad định đoạt tương đồng với sở thích và dục vọng của các người thì các ngươi hãy theo y còn nều nó không tương đồng với sở thích và dục vọng của các ngươi thì các ngươi hãy cảnh giác. Và ai mà Allah muốn cho hắn lầm lạc thì Ngươi - Thiên Sứ Muhammad - sẽ không thể cứu lấy hắn khỏi sự lầm lạc và không thể dẫn dắt hắn đến con đường chân lý được. Những kẻ Do Thái và Munafiq được mô tả với những thuộc tính này là những kẻ mà Allah không muốn thanh lọc trái tim của chúng khỏi sự vô đức tin, trên thế gian chúng bị hạ nhục và vào Đời Sau chúng sẽ bị trừng phạt nặng nề và khủng khiếp hơn, đó là sự trừng phạt nơi Hỏa Ngục.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• حكمة مشروعية حد السرقة: ردع السارق عن التعدي على أموال الناس، وتخويف من عداه من الوقوع في مثل ما وقع فيه.
Mục đích của án chặt tay đối với tội trộm cắp: Để ngăn chặn hành vi trộm lấy tài sản của thiên hạ đồng thời răn đe kẻ phạm tội không tái phạm nữa.

• قَبول توبة السارق ما لم يبلغ السلطان وعليه إعادة ما سرق، فإذا بلغ السلطان وجب الحكم، ولا يسقط بالتوبة.
Sự ăn năn hối cải của tên trộm cắp trước khi tội của y được đưa ra ban chấp pháp được chấp nhận và y phải có nghĩa vụ hoàn trả lại đồ ăn cắp cho chủ nhân của nó; còn khi nào vụ việc đã được đưa lên cơ quan chấp pháp thì sự ăn năn hối cải không ngăn cản được sự thi hành án.

• يحسن بالداعية إلى الله ألَّا يحمل همًّا وغمًّا بسبب ما يحصل من بعض الناس مِن كُفر ومكر وتآمر؛ لأن الله تعالى يبطل كيد هؤلاء.
Allah khuyên những người kêu gọi đến với Ngài chớ đau buồn và rầu lo cho việc một số người đã không có đức tin và luôn tìm cách né tránh. Bởi quả thật, Allah sẽ vô hiệu các mưu kế của họ.

• حِرص المنافقين على إغاظة المؤمنين بإظهار أعمال الكفر مع ادعائهم الإسلام.
Những kẻ Munafiq luôn cố gắng trêu chọc những người có đức tin qua các việc làm vô đức tin nhưng luôn tự khẳng định mình là những người theo Islam.

سَمَّٰعُونَ لِلۡكَذِبِ أَكَّٰلُونَ لِلسُّحۡتِۚ فَإِن جَآءُوكَ فَٱحۡكُم بَيۡنَهُمۡ أَوۡ أَعۡرِضۡ عَنۡهُمۡۖ وَإِن تُعۡرِضۡ عَنۡهُمۡ فَلَن يَضُرُّوكَ شَيۡـٔٗاۖ وَإِنۡ حَكَمۡتَ فَٱحۡكُم بَيۡنَهُم بِٱلۡقِسۡطِۚ إِنَّ ٱللَّهَ يُحِبُّ ٱلۡمُقۡسِطِينَ
Những kẻ Do Thái thường thích nghe những điều gian dối, chúng thường thích ăn những món Haram như ăn tiền lãi cho vay. Này hỡi Thiên Sứ Muhammad, nếu chúng tìm đến Ngươi để nhờ phân xử vụ việc của chúng thì nếu muốn Người không cần tiếp chúng và nếu muốn Ngươi có thể phân xử cho chúng, Ngươi được quyền lựa chọn một trong hai phương án; nếu Ngươi không tiếp chúng thì chắc chắn chúng không bao giờ làm hại được Ngươi nhưng nếu Người đồng ý phân xử vụ việc cho chúng thì Ngươi hãy phân xử một cách công bằng và liêm chính cho dù chúng là những kẻ bất công và là kẻ thù của Ngươi. Quả thật, Allah yêu thích những người công bằng trong phân xử cho dù những kẻ được phân xử có là kẻ thù của họ đi chăng nữa.
تفسیرهای عربی:
وَكَيۡفَ يُحَكِّمُونَكَ وَعِندَهُمُ ٱلتَّوۡرَىٰةُ فِيهَا حُكۡمُ ٱللَّهِ ثُمَّ يَتَوَلَّوۡنَ مِنۢ بَعۡدِ ذَٰلِكَۚ وَمَآ أُوْلَٰٓئِكَ بِٱلۡمُؤۡمِنِينَ
Quả thật, những kẻ này thật lạ lùng, chúng vô đức tin nơi Ngươi - Muhammad - nhưng lại mang các vụ việc của chúng nhờ Ngươi phân xử với niềm hy vọng sự phân xử của Ngươi phù hợp với sở thích và ý muốn của chúng. Chúng mang vụ việc của chúng đến nhờ Ngươi phân xử trong khi nơi chúng đã có Kinh Tawrah, Kinh Sách mà chúng cho rằng chúng có đức tin nơi Nó và trong Kinh Sách đó đều chứa đựng luật định của Allah. Nhưng rồi chúng quay lưng với sự phân xử của Ngươi nếu nó không phù hợp với sở thích và ý muốn của chúng, chúng gom lại trong bản thân chúng hai sự vô đức tin, sự vô đức tin nơi Kinh Sách của họ và sự quay lưng với việc phân xử của Ngươi. Những hành động của những kẻ này không phải là hành vi của những người có đức tin, chúng hành động như thế là bởi vì chúng không hề có đức tin nơi Ngươi và nơi những gì Ngươi mang đến.
تفسیرهای عربی:
إِنَّآ أَنزَلۡنَا ٱلتَّوۡرَىٰةَ فِيهَا هُدٗى وَنُورٞۚ يَحۡكُمُ بِهَا ٱلنَّبِيُّونَ ٱلَّذِينَ أَسۡلَمُواْ لِلَّذِينَ هَادُواْ وَٱلرَّبَّٰنِيُّونَ وَٱلۡأَحۡبَارُ بِمَا ٱسۡتُحۡفِظُواْ مِن كِتَٰبِ ٱللَّهِ وَكَانُواْ عَلَيۡهِ شُهَدَآءَۚ فَلَا تَخۡشَوُاْ ٱلنَّاسَ وَٱخۡشَوۡنِ وَلَا تَشۡتَرُواْ بِـَٔايَٰتِي ثَمَنٗا قَلِيلٗاۚ وَمَن لَّمۡ يَحۡكُم بِمَآ أَنزَلَ ٱللَّهُ فَأُوْلَٰٓئِكَ هُمُ ٱلۡكَٰفِرُونَ
Quả thật, TA đã ban Kinh Tawrah xuống cho Musa, trong đó chứa đựng nguồn chỉ đạo và hướng dẫn, chứa đựng ánh sáng soi rọi con đường. Các vị Nabi của người dân Isra-el - những vị mà họ luôn tuân lệnh và phủ phục Allah -, những học giả và những người được Allah cho thông hiểu Kinh sách và giữ gìn Kinh Sách có nhiệm vụ trông coi vụ việc của nhân loại đã dùng Kinh Tawrah này để xét xử. Và những người được Allah giao cho họ nhiệm vụ bảo tồn Kinh Tawrah không để bị bóp méo và sửa đổi sẽ là những làm chứng rằng Nó là chân lý, là nguồn chỉ đạo mà tất cả nhân loại phải tìm về. Bởi thế, các ngươi - hỡi những người Do Thái - chớ sợ nhân loại mà hãy sợ một mình TA, các ngươi chớ lấy những gì TA ban xuống đem bán với giá ít ỏi từ chức quyền và của cải. Và những ai không phân xử bởi những điều được Allah ban xuống mà tìm đến những nguồn chỉ đạo khác hoặc dùng những nguồn chỉ đạo khác cùng với lời mặc khải của Allah thì những kẻ đó là những kẻ vô đức tin.
تفسیرهای عربی:
وَكَتَبۡنَا عَلَيۡهِمۡ فِيهَآ أَنَّ ٱلنَّفۡسَ بِٱلنَّفۡسِ وَٱلۡعَيۡنَ بِٱلۡعَيۡنِ وَٱلۡأَنفَ بِٱلۡأَنفِ وَٱلۡأُذُنَ بِٱلۡأُذُنِ وَٱلسِّنَّ بِٱلسِّنِّ وَٱلۡجُرُوحَ قِصَاصٞۚ فَمَن تَصَدَّقَ بِهِۦ فَهُوَ كَفَّارَةٞ لَّهُۥۚ وَمَن لَّمۡ يَحۡكُم بِمَآ أَنزَلَ ٱللَّهُ فَأُوْلَٰٓئِكَ هُمُ ٱلظَّٰلِمُونَ
TA đã sắc lệnh ban hành luật cho những người Do Thái trong Kinh Tawrah rằng ai cố ý giết một mạng người một cách không chính đáng (tức y đã giết một người mà người đó không phải là một tên sát nhân cũng không phải môt kẻ phá hại trên trái đất đáng bị giết) thì y sẽ bị giết theo qui luật giết người phải đền mạng; ai cố ý lấy đi một con mắt của người khác thì y phải bị lấy đi một con mắt để đền lại, ai cố ý cắt cái mũi của người khác thì y phải bị cắt đi cái mũi để đền lại, ai cố ý cắt cái tai của người khác thì y phải bị cắt đi cái tai để đền lại, và ai làm gãy một chiếc răng của người khác thì y phải bị bẻ gãy chiếc răng để đền lại. TA đã ban hành luật cho họ rằng thương tích phải đền bằng thương tích, tuy nhiên, ai vì lòng tốt mà bỏ qua thì sự bỏ qua đó sẽ xóa đi tội lỗi của y vì y đã bao dung với người đã bất công với mình; và ai không phân xử theo điều luật đáp trả công bằng của Allah cũng như trong các vấn đề khác thì y đã đi ra ngoài giới hạn của Ngài.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• تعداد بعض صفات اليهود، مثل الكذب وأكل الربا ومحبة التحاكم لغير الشرع؛ لبيان ضلالهم وللتحذير منها.
Liệt kê một số bản chất của những Do Thái như nói dối, ăn đồng tiên lãi cho vay, thích phân xử theo luật ngoài giáo luật của Allah; trình bày sự lệch lạc của họ và cảnh báo mọi người tránh xa.

• بيان شرعة القصاص العادل في الأنفس والجراحات، وهي أمر فرضه الله تعالى على من قبلنا.
Trình bày luật đáp trả công bằng "Qisas" về tính mạng và những thương tổn, và đó lệnh của Allah được ban hành xuống thời đại trước chúng ta.

• الحث على فضيلة العفو عن القصاص، وبيان أجرها العظيم المتمثّل في تكفير الذنوب.
Kêu gọi bao dung và bỏ qua trong việc đáp trả "Qisas" và cho biết ân phước cho sự bao dung là tội lỗi được bôi xóa.

• الترهيب من الحكم بغير ما أنزل الله في شأن القصاص وغيره.
Cảnh báo những ai không xử theo luật của Allah trong vấn đề "Qisas" cũng như các vấn đề khác.

وَقَفَّيۡنَا عَلَىٰٓ ءَاثَٰرِهِم بِعِيسَى ٱبۡنِ مَرۡيَمَ مُصَدِّقٗا لِّمَا بَيۡنَ يَدَيۡهِ مِنَ ٱلتَّوۡرَىٰةِۖ وَءَاتَيۡنَٰهُ ٱلۡإِنجِيلَ فِيهِ هُدٗى وَنُورٞ وَمُصَدِّقٗا لِّمَا بَيۡنَ يَدَيۡهِ مِنَ ٱلتَّوۡرَىٰةِ وَهُدٗى وَمَوۡعِظَةٗ لِّلۡمُتَّقِينَ
TA đã cử Ysa con trai của Maryam nối gót các vị Nabi của người dân Israel, một vị Nabi tin tưởng nơi Tawrah (Kinh Cựu Ước), Y dùng Nó để phân xử; và TA đã ban thêm cho Y Injil (Kinh Tân Ước) chứa đựng nguồn chỉ đạo cho điều chân lý và loại bỏ những điều chưa rõ cũng như xác nhận những điều được ban xuống trong Tawrah ngoại trừ một số luật định bị xóa bỏ và được thay cái mới. TA đã ban Injil xuống vừa là một nguồn chỉ đạo vừa là một sự cảnh báo cho những ai làm điều tội lỗi.
تفسیرهای عربی:
وَلۡيَحۡكُمۡ أَهۡلُ ٱلۡإِنجِيلِ بِمَآ أَنزَلَ ٱللَّهُ فِيهِۚ وَمَن لَّمۡ يَحۡكُم بِمَآ أَنزَلَ ٱللَّهُ فَأُوْلَٰٓئِكَ هُمُ ٱلۡفَٰسِقُونَ
Những người Thiên Chúa hãy tin nơi những điều được Allah ban xuống trong Kinh Injil và hãy xét xử các vụ việc theo những gì ở trong đó. Và ai không xét xử theo những điều mà Allah ban xuống thì những người đó là những kẻ bất tuân Allah, từ bỏ điều chân lý và hướng về điều sai quấy và sàm bậy.
تفسیرهای عربی:
وَأَنزَلۡنَآ إِلَيۡكَ ٱلۡكِتَٰبَ بِٱلۡحَقِّ مُصَدِّقٗا لِّمَا بَيۡنَ يَدَيۡهِ مِنَ ٱلۡكِتَٰبِ وَمُهَيۡمِنًا عَلَيۡهِۖ فَٱحۡكُم بَيۡنَهُم بِمَآ أَنزَلَ ٱللَّهُۖ وَلَا تَتَّبِعۡ أَهۡوَآءَهُمۡ عَمَّا جَآءَكَ مِنَ ٱلۡحَقِّۚ لِكُلّٖ جَعَلۡنَا مِنكُمۡ شِرۡعَةٗ وَمِنۡهَاجٗاۚ وَلَوۡ شَآءَ ٱللَّهُ لَجَعَلَكُمۡ أُمَّةٗ وَٰحِدَةٗ وَلَٰكِن لِّيَبۡلُوَكُمۡ فِي مَآ ءَاتَىٰكُمۡۖ فَٱسۡتَبِقُواْ ٱلۡخَيۡرَٰتِۚ إِلَى ٱللَّهِ مَرۡجِعُكُمۡ جَمِيعٗا فَيُنَبِّئُكُم بِمَا كُنتُمۡ فِيهِ تَخۡتَلِفُونَ
Này hỡi Thiên Sứ Muhammad, TA đã ban xuống cho Ngươi Kinh Qur'an là sự thật, chẳng có gì phải nghi ngờ rằng Nó đích thực đến từ nơi Allah dùng để xác nhận lại những gì trong các Kinh Sách trước đó, Nó tuyệt đối trung thực và nói chính xác tất cả những gì được nói các Kinh Sách trước. Bởi thế, những gì trong các Kinh Sách trước tương đồng với Qur'an thì đó là sự thật, còn những gì khác với Nó là ngụy tạo. Cho nên, Ngươi - Muhammad - hãy xét xử nhân loại theo những điều Allah ban xuống cho Ngươi, Ngươi chớ đi theo dục vọng và sở thích của chúng mà bỏ đi những gì được ban xuống cho Ngươi. Quả thật, TA đã ban hành cho mỗi cộng đồng một lề lối và giáo lý riêng để làm nguồn chỉ đạo, nếu muốn TA có thể làm thành một cộng đồng duy nhất mang một lề lối và giáo lý chung, nhưng TA muốn mỗi cộng đồng có một giáo lý riêng để thử thách xem ai tuân lệnh và ai bất tuân. Do đó, các ngươi hãy nhanh chân đến với những việc làm ngoan đạo, thiện tốt và từ bỏ những việc làm sai trái và nghịch lệnh; các ngươi hãy nhanh chấn đến với Allah bởi lẽ các ngươi phải quay trở về với Ngài vào Ngày Phục Sinh, và Ngài sẽ cho các ngươi biết những điều các ngươi đã bất đồng nhau, và Ngài sẽ đáp trả xứng đáng cho những gì các ngươi đã làm.
تفسیرهای عربی:
وَأَنِ ٱحۡكُم بَيۡنَهُم بِمَآ أَنزَلَ ٱللَّهُ وَلَا تَتَّبِعۡ أَهۡوَآءَهُمۡ وَٱحۡذَرۡهُمۡ أَن يَفۡتِنُوكَ عَنۢ بَعۡضِ مَآ أَنزَلَ ٱللَّهُ إِلَيۡكَۖ فَإِن تَوَلَّوۡاْ فَٱعۡلَمۡ أَنَّمَا يُرِيدُ ٱللَّهُ أَن يُصِيبَهُم بِبَعۡضِ ذُنُوبِهِمۡۗ وَإِنَّ كَثِيرٗا مِّنَ ٱلنَّاسِ لَفَٰسِقُونَ
Hỡi vị Thiên Sứ của Allah, Ngươi hãy xét xử giữa chúng bằng những điều mà Allah đã ban xuống cho Ngươi, Ngươi chớ đi theo ý kiến và quan điểm của chúng bởi vì ý kiến và quan điểm của chúng đều xuất phát từ dục vọng và sở thích nơi bản thân chúng, Ngươi hãy cẩn thận trông chừng chúng đừng để chúng làm cho Ngươi lệch lạc khỏi một số điều được ban xuống cho Ngươi; nếu chúng quay lưng không chịu chấp nhận luật định mà Allah đã ban xuống cho Ngươi thì Ngươi hãy biết rằng thật ra Allah chỉ muốn trừng phạt chúng một số tội của chúng trên thế gian này mà thôi nhưng Ngài sẽ trừng phạt chúng tất cả tội lỗi ở Đời Sau. Và quả thật, đa số nhân loại thường không phụng mệnh Allah.
تفسیرهای عربی:
أَفَحُكۡمَ ٱلۡجَٰهِلِيَّةِ يَبۡغُونَۚ وَمَنۡ أَحۡسَنُ مِنَ ٱللَّهِ حُكۡمٗا لِّقَوۡمٖ يُوقِنُونَ
Há chúng quay lưng với sự phân xử của Ngươi - Muhammad - và đòi luật phân xử của thời kỳ ngu muội của những kẻ thờ bục tượng, những kẻ mà chúng chỉ phân xử theo dục vọng và sở thích của chúng? Bởi thế, đối với những người có đức tin kiên định thì không có một ai có thể ban hành luật xét xử tốt hơn Allah cả bởi vì họ ý thức được sự chân lý nơi những điều mà Allah đã ban xuống cho vị Thiên Sứ của Ngài; riêng những kẻ của thời kỳ ngu muội, những kẻ đi theo dục vọng thì không nhận thức được điều chân lý nơi Allah mà chỉ yêu thích đón nhận những gì thuận với dục vọng và ham muốn của chúng cho dù điều đó có là ngụy tạo và sai trái.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• الأنبياء متفقون في أصول الدين مع وجود بعض الفروق بين شرائعهم في الفروع.
Các vị Nabi, các vị Thiên sứ đều đồng thuận trên các giáo lý cơ bản của tôn giáo mặc dầu có một số giáo điều khác biệt do được qui định trong các lề lối và hệ thống giáo lý riêng cho từng cộng đồng khác nhau.

• وجوب تحكيم شرع الله والإعراض عمّا عداه من الأهواء.
Bắt buộc phải xét xử theo luật của Allah và chối bỏ tất cả những đạo luật khác đạo luật của Ngài.

• ذم التحاكم إلى أحكام أهل الجاهلية وأعرافهم.
Phê phán và chỉ trích việc đòi xét xử theo luật của thời kỳ ngu muội.

۞ يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ لَا تَتَّخِذُواْ ٱلۡيَهُودَ وَٱلنَّصَٰرَىٰٓ أَوۡلِيَآءَۘ بَعۡضُهُمۡ أَوۡلِيَآءُ بَعۡضٖۚ وَمَن يَتَوَلَّهُم مِّنكُمۡ فَإِنَّهُۥ مِنۡهُمۡۗ إِنَّ ٱللَّهَ لَا يَهۡدِي ٱلۡقَوۡمَ ٱلظَّٰلِمِينَ
Hỡi những người có đức tin nơi Allah và nơi Thiên Sứ của Ngài, các ngươi chớ nhận lấy những người Do Thái và những người Thiên Chúa làm những người để các ngươi gửi gắm và đặt lòng tin; bởi người Do Thái chỉ nhận lậy đồng bọn của chúng làm người gửi gắm và đặt lòng tin và những người Thiên Chúa cũng thế, chúng chỉ nhận lấy đồng bọn của chúng; và cả hai nhóm đó đều thù nghịch với các ngươi. Và ai trong các ngươi - hỡi những người có đức tin - nhận lấy chúng là người thân tín thì người đó thuộc nhóm của chúng. Quả thật, Allah không hướng dẫn nhóm người làm điều sai quấy.
تفسیرهای عربی:
فَتَرَى ٱلَّذِينَ فِي قُلُوبِهِم مَّرَضٞ يُسَٰرِعُونَ فِيهِمۡ يَقُولُونَ نَخۡشَىٰٓ أَن تُصِيبَنَا دَآئِرَةٞۚ فَعَسَى ٱللَّهُ أَن يَأۡتِيَ بِٱلۡفَتۡحِ أَوۡ أَمۡرٖ مِّنۡ عِندِهِۦ فَيُصۡبِحُواْ عَلَىٰ مَآ أَسَرُّواْ فِيٓ أَنفُسِهِمۡ نَٰدِمِينَ
Ngươi - Thiên Sứ Muhammad - sẽ thấy những người Munafiq, những kẻ mà chúng chỉ có đức tin Iman rất ít nhanh chân kết thân với những người Do Thái và Thiên Chúa, chúng nói: Chúng tôi sợ những kẻ này (những người có đức tin) giành chiến thắng rồi họ sẽ có một quốc gia cai trị chúng tôi. Thế là Allah đã ban sự thắng lợi hãy một điều tốt đẹp nào đó cho vị Thiên Sứ của Ngài và những ngươi có đức tin thì những kẻ đã nhanh chân kết thân với những người Do Thái lại hối tiếc cho điều dối trá và giả tạo được che giấu trong lòng của chúng, Ngài phá tan tâm địa gian dối của chúng.
تفسیرهای عربی:
وَيَقُولُ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوٓاْ أَهَٰٓؤُلَآءِ ٱلَّذِينَ أَقۡسَمُواْ بِٱللَّهِ جَهۡدَ أَيۡمَٰنِهِمۡ إِنَّهُمۡ لَمَعَكُمۡۚ حَبِطَتۡ أَعۡمَٰلُهُمۡ فَأَصۡبَحُواْ خَٰسِرِينَ
Những người có đức tin ngạc nhiên cho tình huống của những kẻ Munafiq này, nói: Những người này chẳng phải đã thề thốt mạnh bạo rằng họ sẽ cùng với các anh - những người có đức tin - trong Iman, trong sự ủng hộ và trong tình thần hữu nghị thân tín đó sao?! Quả thật, tất cả mọi việc làm của chúng đều đã trở nên vô giá trị, chúng đã trở thành những kẻ thua thiệt bởi đã không đạt được mục đích, và chúng phải sẽ đối mặt với hình phạt chuẩn bị dành cho chúng ở cõi Đời Sau.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ مَن يَرۡتَدَّ مِنكُمۡ عَن دِينِهِۦ فَسَوۡفَ يَأۡتِي ٱللَّهُ بِقَوۡمٖ يُحِبُّهُمۡ وَيُحِبُّونَهُۥٓ أَذِلَّةٍ عَلَى ٱلۡمُؤۡمِنِينَ أَعِزَّةٍ عَلَى ٱلۡكَٰفِرِينَ يُجَٰهِدُونَ فِي سَبِيلِ ٱللَّهِ وَلَا يَخَافُونَ لَوۡمَةَ لَآئِمٖۚ ذَٰلِكَ فَضۡلُ ٱللَّهِ يُؤۡتِيهِ مَن يَشَآءُۚ وَٱللَّهُ وَٰسِعٌ عَلِيمٌ
Này hỡi những người có đức tin, những ai trong các ngươi rời bỏ tôn giáo của mình để trở lại với sự vô đức tin thì Allah sẽ mang đến một nhóm người khác thay thế họ, Ngài sẽ yêu thương họ và họ sẽ yêu thương Ngài trên con đường Ngay Chính của họ, họ sẽ nhân từ với những người có đức tin nhưng sẽ rất khắt khe với những kẻ vô đức tin, họ sẽ chiến đấu bằng tài sản và tính mạng của họ để giơ cao lời phán của Allah, họ sẽ không sợ sự trách móc của một ai, họ đặt sự hài lòng của Allah bên trên sự hài lòng của con người. Đó là hồng phúc mà Allah muốn ban cho ai tùy ý Ngài, Ngài là Đấng với hồng phúc và tấm lòng bao la, và Ngài là Đấng hằng biết ai đáng được nhận hồng phúc và ai không đáng được nhận.
تفسیرهای عربی:
إِنَّمَا وَلِيُّكُمُ ٱللَّهُ وَرَسُولُهُۥ وَٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ ٱلَّذِينَ يُقِيمُونَ ٱلصَّلَوٰةَ وَيُؤۡتُونَ ٱلزَّكَوٰةَ وَهُمۡ رَٰكِعُونَ
Những người Do Thái, những người Thiên Chúa cũng như những nhóm người vô đức tin khác không phải là bạn hữu đáng tin của các ngươi, mà bạn hữu đích thực đáng tin cậy và sẵn sàng ủng hộ các ngươi chỉ có Allah và Thiên Sứ của Ngài cùng với những người có đức tin, những người mà họ luôn chu đáo duy trì lễ nguyện Salah, xuất tiền của cho nghĩa vụ Zakah và luôn hạ mình phủ phục Allah.
تفسیرهای عربی:
وَمَن يَتَوَلَّ ٱللَّهَ وَرَسُولَهُۥ وَٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ فَإِنَّ حِزۡبَ ٱللَّهِ هُمُ ٱلۡغَٰلِبُونَ
Và ai nhận lấy Allah, Thiên Sứ của Ngài và những người có đức tin làm bạn hữu đỡ đầu và ủng hộ thì y thuộc về đảng phái của Allah, và đảng phái của Allah thì luôn giành chiến thắng bởi Allah là Đấng ban sự thắng lợi cho họ.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ لَا تَتَّخِذُواْ ٱلَّذِينَ ٱتَّخَذُواْ دِينَكُمۡ هُزُوٗا وَلَعِبٗا مِّنَ ٱلَّذِينَ أُوتُواْ ٱلۡكِتَٰبَ مِن قَبۡلِكُمۡ وَٱلۡكُفَّارَ أَوۡلِيَآءَۚ وَٱتَّقُواْ ٱللَّهَ إِن كُنتُم مُّؤۡمِنِينَ
Hỡi những người có đức tin, các ngươi chớ đừng lấy những ai chế giễu và đùa giỡn với tôn giáo của các ngươi từ những người của Kinh Sách trước các ngươi - Do Thái, Thiên Chúa - và những người thờ đa thần làm bạn hữu đỡ đầu cho các ngươi. Các ngươi hãy kính sợ Allah mà tránh xa những gì Ngài nghiêm cấm nếu các ngươi thực sự là những người có đức tin nơi Ngài và nơi những điều được ban xuống cho các ngươi.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• التنبيه علي عقيدة الولاء والبراء التي تتلخص في الموالاة والمحبة لله ورسوله والمؤمنين، وبغض أهل الكفر وتجنُّب محبتهم.
Lưu ý về giáo lý kết giao hữu nghị và kêu gọi phải hướng về Allah và Thiên Sứ của Ngài cùng những người có đức tin trong việc tìm lấy thế lực đỡ đầu và bảo hộ; kêu gọi họ tránh kêt giao và yêu mến những kẻ vô đức tin.

• من صفات أهل النفاق: موالاة أعداء الله تعالى.
Một trong những đặc điểm của người Do Thái: Kết giao thân tình với những kẻ thủ của Allah.

• التخاذل والتقصير في نصرة الدين قد ينتج عنه استبدال المُقَصِّر والإتيان بغيره، ونزع شرف نصرة الدين عنه.
Không bận tâm và quay mặt với việc ủng hộ và gìn giữ tôn giáo có thể dẫn đến hậu quả: Bị tước đi vinh dự ủng hộ tôn giáo và bị thay thế bởi người khác.

• التحذير من الساخرين بدين الله تعالى من الكفار وأهل النفاق، ومن موالاتهم.
Cảnh báo những kẻ chế giễu và bỡn cợt với tôn giáo của Allah từ những kẻ vô đức tin và giả tạo đức tin, cũng như những ai kết thân với họ.

وَإِذَا نَادَيۡتُمۡ إِلَى ٱلصَّلَوٰةِ ٱتَّخَذُوهَا هُزُوٗا وَلَعِبٗاۚ ذَٰلِكَ بِأَنَّهُمۡ قَوۡمٞ لَّا يَعۡقِلُونَ
Cũng tương tự như thế, chúng bỡn cợt và chế giễu khi các ngươi hô gọi nhau đến lễ nguyện Salah. Chúng hành động như vậy là bởi vì chúng là một đám người không hiểu được ý nghĩa của việc thờ phượng Allah cũng như giáo lý mà Ngài đã sắc lệnh cho nhân loại.
تفسیرهای عربی:
قُلۡ يَٰٓأَهۡلَ ٱلۡكِتَٰبِ هَلۡ تَنقِمُونَ مِنَّآ إِلَّآ أَنۡ ءَامَنَّا بِٱللَّهِ وَمَآ أُنزِلَ إِلَيۡنَا وَمَآ أُنزِلَ مِن قَبۡلُ وَأَنَّ أَكۡثَرَكُمۡ فَٰسِقُونَ
Hỡi vị Thiên Sứ của Allah, Ngươi hãy nói với những kẻ chế giễu thuộc dân Kinh Sách: Chẳng lẽ các ngươi bỡn cợt với bọn ta chỉ vì bọn ta tin nơi Allah và những điều được ban xuống cho bọn ta cũng như những điều được ban xuống trước bọn ta; và chỉ vì bọn ta tin rằng đa số các ngươi thường bất tuân Allah, từ bỏ đức tin Iman và không chấp hành mệnh lệnh của Ngài hay sao?! Vì vậy, những gì các ngươi đang làm cho bọn ta xấu hổ lại là một lời khen cho bọn ta chứ không phải là điều xấu hổ dành cho bọn ta.
تفسیرهای عربی:
قُلۡ هَلۡ أُنَبِّئُكُم بِشَرّٖ مِّن ذَٰلِكَ مَثُوبَةً عِندَ ٱللَّهِۚ مَن لَّعَنَهُ ٱللَّهُ وَغَضِبَ عَلَيۡهِ وَجَعَلَ مِنۡهُمُ ٱلۡقِرَدَةَ وَٱلۡخَنَازِيرَ وَعَبَدَ ٱلطَّٰغُوتَۚ أُوْلَٰٓئِكَ شَرّٞ مَّكَانٗا وَأَضَلُّ عَن سَوَآءِ ٱلسَّبِيلِ
Ngươi hãy bảo chúng hỡi Thiên Sứ: Các ngươi có muốn Ta thông tin cho các ngươi biết ai mới là những kẻ đáng xấu hổ và bị cực hình đau đớn hơn đám người này? Đó chính là tổ tiên của họ, những kẻ bị Allah xua đuổi khỏi lòng thương xót của Ngài và bị Ngài biến thành loài khỉ, loài heo và biến họ thành tín đồ thờ phượng Taghut. Taghut là tất cả mọi thứ được thờ phượng ngoài Allah một cách hài lòng. Những kẻ được đề cập đó là những kẻ sẽ có một nơi ở tồi tệ nhất vào Ngày Phục Sinh và chúng chính là những kẻ lầm lạc quá xa khỏi con đường Ngay Chính (Islam).
تفسیرهای عربی:
وَإِذَا جَآءُوكُمۡ قَالُوٓاْ ءَامَنَّا وَقَد دَّخَلُواْ بِٱلۡكُفۡرِ وَهُمۡ قَدۡ خَرَجُواْ بِهِۦۚ وَٱللَّهُ أَعۡلَمُ بِمَا كَانُواْ يَكۡتُمُونَ
Hỡi những người có đức tin, khi chúng - những tên Munafiq đến với các ngươi thì chúng thể hiện cho các ngươi thấy chúng là những người tin tưởng, tuy nhiên, việc chúng nhập đạo hãy rời khỏi đạo đều giả dối, chúng luôn che giấu sự vô đức tin của chúng. Và dĩ nhiên Allah thông toàn sự vô đức tin mà chúng giấu kín trong lòng của chúng cho dù bề ngoài chúng cố thể hiện niềm tin như thế nào trước mặt các ngươi, và rồi đây Ngài sẽ đền đáp xứng đáng cho việc làm của chúng.
تفسیرهای عربی:
وَتَرَىٰ كَثِيرٗا مِّنۡهُمۡ يُسَٰرِعُونَ فِي ٱلۡإِثۡمِ وَٱلۡعُدۡوَٰنِ وَأَكۡلِهِمُ ٱلسُّحۡتَۚ لَبِئۡسَ مَا كَانُواْ يَعۡمَلُونَ
Hỡi vị Thiên Sứ của Allah, Ngươi thấy nhiều người Do Thái cũng như những người Munafiq cứ lao vào tội lỗi như nói dối, gây oan thù với người khác bằng sự bất công của chúng và ăn tài sản của thiên hạ một cách bất chính. Thật tồi tệ thay cho việc làm của chúng.
تفسیرهای عربی:
لَوۡلَا يَنۡهَىٰهُمُ ٱلرَّبَّٰنِيُّونَ وَٱلۡأَحۡبَارُ عَن قَوۡلِهِمُ ٱلۡإِثۡمَ وَأَكۡلِهِمُ ٱلسُّحۡتَۚ لَبِئۡسَ مَا كَانُواْ يَصۡنَعُونَ
Sao các vị Imam cũng như các học giả của chúng không chịu răn dạy và chỉ dẫn rằng chúng lao vào những điều tội lỗi từ việc nói dối, làm chứng giả, ăn tài sản bất chính của thiên hạ là sai trái. Quả thật, việc những học giả và các vị Imam của chúng không chịu ngăn cản những điều sai trái và nghịch đạo là những hành động tội tệ và xấu xa.
تفسیرهای عربی:
وَقَالَتِ ٱلۡيَهُودُ يَدُ ٱللَّهِ مَغۡلُولَةٌۚ غُلَّتۡ أَيۡدِيهِمۡ وَلُعِنُواْ بِمَا قَالُواْۘ بَلۡ يَدَاهُ مَبۡسُوطَتَانِ يُنفِقُ كَيۡفَ يَشَآءُۚ وَلَيَزِيدَنَّ كَثِيرٗا مِّنۡهُم مَّآ أُنزِلَ إِلَيۡكَ مِن رَّبِّكَ طُغۡيَٰنٗا وَكُفۡرٗاۚ وَأَلۡقَيۡنَا بَيۡنَهُمُ ٱلۡعَدَٰوَةَ وَٱلۡبَغۡضَآءَ إِلَىٰ يَوۡمِ ٱلۡقِيَٰمَةِۚ كُلَّمَآ أَوۡقَدُواْ نَارٗا لِّلۡحَرۡبِ أَطۡفَأَهَا ٱللَّهُۚ وَيَسۡعَوۡنَ فِي ٱلۡأَرۡضِ فَسَادٗاۚ وَٱللَّهُ لَا يُحِبُّ ٱلۡمُفۡسِدِينَ
Những người Do Thái khi gặp những điều chẳng lành và rủi ro thì chúng nói rằng tay của Allah bị xiềng xích lại nên đã không ban phát điều tốt lành mà chỉ biết giữ lại ở nơi Ngài. Không phải như thế mà chính tay của chúng mới cản trở điều tốt đẹp và phúc lành từ nơi Ngài. Lời nói này của chúng đã khiến chúng bị trục xuất khỏi lòng thương xót của Allah. Quả thật, hay tay của Allah luôn dang rộng cho điều tốt đẹp và phúc lành, Ngài muốn chi dùng như thế nào là tùy ý Ngài không ai có quyền can thiệp. Quả thật, những gì được ban xuông cho Ngươi - hỡi vị Thiên Sứ Muhammad - không thêm ích lợi gì cho chúng ngoại trừ sự vượt quá giới hạn của Allah cũng như sự chống đối Ngài. Tất cả điều đó chỉ vì chúng mang lòng đố kỵ; và chúng cứ thường gây ra những mối hiềm khích giữa chúng với nhau. Và mỗi lần chúng khơi dậy ngọn lửa chiến tranh thì Ngài dập tắt nó ngay lập tức nhưng chúng cữ vẫn nỗ lực phá hại trên trái đất và tìm cách hủy hoại Islam. Và Allah không yêu thương những kẻ phá hại.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• ذمُّ العالم على سكوته عن معاصي قومه وعدم بيانه لمنكراتهم وتحذيرهم منها.
Chê trách và chỉ trích những học giả, những người hiểu biết lại im lặng trước những điều tội lỗi và nghịch đạo của cộng đồng của họ, không chịu trình bày giảng giải cũng như cảnh báo về những việc làm tội lỗi và sai trái.

• سوء أدب اليهود مع الله تعالى، وذلك لأنهم وصفوه سبحانه بأنه مغلول اليد، حابس للخير.
Những người Do Thái không lễ phép với Allah, họ đã phạm thượng Ngài khi họ nói rằng tay của Ngài bị xiềng xích khỏi điều tốt.

• إثبات صفة اليدين، على وجه يليق بذاته وجلاله وعظيم سلطانه.
Khẳng định rằng Allah có hai tay theo đặc điểm riêng biệt, thiêng liêng, hoàn hảo, vĩ đại và tối cao của Ngài.

• الإشارة لما وقع فيه بعض طوائف اليهود من الشقاق والاختلاف والعداوة بينهم نتيجة لكفرهم وميلهم عن الحق.
Đề cập đến những gì một số giáo phái của người Do Thái rơi vào tình trạng bất hòa, xung đột và thù địch giữa họ do sự không tin tưởng và khuynh hướng lầm lạc của họ đối với sự thật.

وَلَوۡ أَنَّ أَهۡلَ ٱلۡكِتَٰبِ ءَامَنُواْ وَٱتَّقَوۡاْ لَكَفَّرۡنَا عَنۡهُمۡ سَيِّـَٔاتِهِمۡ وَلَأَدۡخَلۡنَٰهُمۡ جَنَّٰتِ ٱلنَّعِيمِ
Nếu những người Do Thái và những người Thiên Chúa tin những gì Muhammad mang đến và sợ Allah mà tránh xa những điều tội lỗi và trái đạo thì Allah chắc chắn sẽ xỏa bỏ những tội lỗi mà chúng đã phạm cho dù có nhiều thế nào và vào Ngày Sau chắc chắn Ngài sẽ thu nhận chúng vào Thiên Đàng của Ngài, nơi với những ngôi vườn mang lại niềm hạnh phúc bất tận.
تفسیرهای عربی:
وَلَوۡ أَنَّهُمۡ أَقَامُواْ ٱلتَّوۡرَىٰةَ وَٱلۡإِنجِيلَ وَمَآ أُنزِلَ إِلَيۡهِم مِّن رَّبِّهِمۡ لَأَكَلُواْ مِن فَوۡقِهِمۡ وَمِن تَحۡتِ أَرۡجُلِهِمۚ مِّنۡهُمۡ أُمَّةٞ مُّقۡتَصِدَةٞۖ وَكَثِيرٞ مِّنۡهُمۡ سَآءَ مَا يَعۡمَلُونَ
Nếu người Do Thái chịu chấp hành những điều khoản được qui định trong Kinh Tawrah và những người Thiên Chúa chịu chấp hành những điều khoản được qui định trong Kinh Injil, và tất cả họ đều thi hành và thực hiện những điều lệnh được Allah ban xuống trong Kinh Qur'an thì chắc chắn họ sẽ tìm thấy nguồn bổng lộc dồi dào từ mọi nơi trên trái đất. Tuy nhiên, trong đám dân Kinh Sách có nhóm người đi theo chân lý nhưng đa số thì làm điều tội lỗi và sai trái vì không có đức tin.
تفسیرهای عربی:
۞ يَٰٓأَيُّهَا ٱلرَّسُولُ بَلِّغۡ مَآ أُنزِلَ إِلَيۡكَ مِن رَّبِّكَۖ وَإِن لَّمۡ تَفۡعَلۡ فَمَا بَلَّغۡتَ رِسَالَتَهُۥۚ وَٱللَّهُ يَعۡصِمُكَ مِنَ ٱلنَّاسِۗ إِنَّ ٱللَّهَ لَا يَهۡدِي ٱلۡقَوۡمَ ٱلۡكَٰفِرِينَ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi phải truyền đạt lại toàn bộ những gì mà Thượng Đế của Ngươi đã ban xuống cho Ngươi, Ngươi không được phép giấu giếm bất cứ điều gì, nếu Ngươi che giấu giữ lại bất cứ điều gì từ Bức Thông Điệp của TA thì có nghĩa rằng Ngươi đã chưa truyền đạt Bức Thông Điệp của TA (quả thật Thiên Sứ Muhammad đã truyền đạt toàn bộ Bức Thông Điệp của Allah và ai không công nhận điều đó thì người đó đã dối Allah). Allah sẽ bảo vệ Ngươi - Muhammad - khỏi sự hãm hại của nhân loại kể từ ngày hôm nay, chắc chắn họ sẽ không thể mang những điều xấu chạm đến Ngươi, nhiệm vụ của Ngươi là cứ truyền đạt còn Allah mới là Đấng hướng dẫn; nhưng Allah không hướng dẫn những kẻ vô đức tin không muốn nguồn chỉ đạo.
تفسیرهای عربی:
قُلۡ يَٰٓأَهۡلَ ٱلۡكِتَٰبِ لَسۡتُمۡ عَلَىٰ شَيۡءٍ حَتَّىٰ تُقِيمُواْ ٱلتَّوۡرَىٰةَ وَٱلۡإِنجِيلَ وَمَآ أُنزِلَ إِلَيۡكُم مِّن رَّبِّكُمۡۗ وَلَيَزِيدَنَّ كَثِيرٗا مِّنۡهُم مَّآ أُنزِلَ إِلَيۡكَ مِن رَّبِّكَ طُغۡيَٰنٗا وَكُفۡرٗاۖ فَلَا تَأۡسَ عَلَى ٱلۡقَوۡمِ ٱلۡكَٰفِرِينَ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy nói: Hỡi dân Do Thái và Thiên Chúa, các người chẳng có nguồn cơ sở nào cho đạo ngoại trừ các ngươi làm theo những gì được nói trong Kinh Tawrah và Injil, và làm theo những gì được ban xuống cho các ngươi trong Kinh Qur'an, Kinh Sách mà đức tin của các ngươi không được chấp nhận trừ phi phải có đức tin nơi Nó. Tuy nhiên, những gì được ban xuống cho Ngươi - Muhammad - từ Thượng Đế của Ngươi sẽ không mang lại điều hữu ích gì cho đám dân Kinh Sách ngoại trừ sự thái quá và vô đức tin. Cho nên, Ngươi - Muhammad - chớ đau buồn và rầu lo cho những kẻ vô đức tin.
تفسیرهای عربی:
إِنَّ ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ وَٱلَّذِينَ هَادُواْ وَٱلصَّٰبِـُٔونَ وَٱلنَّصَٰرَىٰ مَنۡ ءَامَنَ بِٱللَّهِ وَٱلۡيَوۡمِ ٱلۡأٓخِرِ وَعَمِلَ صَٰلِحٗا فَلَا خَوۡفٌ عَلَيۡهِمۡ وَلَا هُمۡ يَحۡزَنُونَ
Quả thật, những người có đức tin, những người Do Thái, những người Sabian tức một nhóm người đi theo một số vị Nabi, những người Thiên Chúa và những ai tin nơi Allah, tin nơi cõi Đời Sau đồng thời làm việc thiện tốt thì họ sẽ không phải gặp bất điều gì xấu trong lương lai và họ cũng không phải lo cho những gì đã mất trên thế gian này.
تفسیرهای عربی:
لَقَدۡ أَخَذۡنَا مِيثَٰقَ بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ وَأَرۡسَلۡنَآ إِلَيۡهِمۡ رُسُلٗاۖ كُلَّمَا جَآءَهُمۡ رَسُولُۢ بِمَا لَا تَهۡوَىٰٓ أَنفُسُهُمۡ فَرِيقٗا كَذَّبُواْ وَفَرِيقٗا يَقۡتُلُونَ
Quả thật, TA đã nhận lấy giao ước chắc chắn với người dân Israel rằng chúng phải nghe và tuân lệnh, rồi TA đã cử phái các vị Thiên Sứ đến gặp chúng nhưng chúng đã phá vỡ giao ước và đi theo dục vọng của bản thân chúng, chúng quay lưng với những gì mà các vị Thiên Sứ của TA đã mang đến cho chúng; và chúng phủ nhận một số Thiên Sứ và giết hại một số khác.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• العمل بما أنزل الله تعالى سبب لتكفير السيئات ودخول الجنة وسعة الأرزاق.
Việc chấp hành theo những điều Allah ban xuống là nguyên nhân được xóa đi các tội lỗi và được thu nhân vào Thiên Đàng ở cõi Đời Sau và được nới rộng nguồn bổng lộc trên thế gian.

• توجيه الدعاة إلى أن التبليغ المُعتَدَّ به والمُبْرِئ للذمة هو ما كان كاملًا غير منقوص، وفي ضوء ما ورد به الوحي.
Chỉ đạo các nhà tuyên truyền phải truyền đạt hết toàn bộ Bức Thông Điệp, không được bỏ bớt bất cứ điều gì và phải tuyên truyền theo ánh sáng được bạn xuống trong các lời mặc khải.

• لا يُعْتد بأي معتقد ما لم يُقِمْ صاحبه دليلًا على أنه من عند الله تعالى.
Bất kỳ niềm tin nào cũng không hợp lệ trừ phi người chủ thể đó chứng minh được nó đến từ Allah.

وَحَسِبُوٓاْ أَلَّا تَكُونَ فِتۡنَةٞ فَعَمُواْ وَصَمُّواْ ثُمَّ تَابَ ٱللَّهُ عَلَيۡهِمۡ ثُمَّ عَمُواْ وَصَمُّواْ كَثِيرٞ مِّنۡهُمۡۚ وَٱللَّهُ بَصِيرُۢ بِمَا يَعۡمَلُونَ
Chúng tưởng rằng việc chúng bội giao ước với Allah, việc chúng dối trá, và việc chúng giết các vị Nabi của Ngài sẽ không phải đối mặt với sự trừng phạt nào của Allah, chúng giả mù, giả điếc như không hề nghe thấy chân lý. Nhưng rồi Allah đã tha thứ cho chúng bởi hồng phúc của Ngài, tuy nhiên, sau đó chúng lại vẫn tiếp tục giả mù giả điếc trước điều chân lý. Dĩ nhiên, Allah thấy hết và nghe hết những gì chúng làm, không có điều gì có thể che giấu được Ngài và Ngài sẽ đáp trả lại thích đáng cho từng việc làm của chúng.
تفسیرهای عربی:
لَقَدۡ كَفَرَ ٱلَّذِينَ قَالُوٓاْ إِنَّ ٱللَّهَ هُوَ ٱلۡمَسِيحُ ٱبۡنُ مَرۡيَمَۖ وَقَالَ ٱلۡمَسِيحُ يَٰبَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ ٱعۡبُدُواْ ٱللَّهَ رَبِّي وَرَبَّكُمۡۖ إِنَّهُۥ مَن يُشۡرِكۡ بِٱللَّهِ فَقَدۡ حَرَّمَ ٱللَّهُ عَلَيۡهِ ٱلۡجَنَّةَ وَمَأۡوَىٰهُ ٱلنَّارُۖ وَمَا لِلظَّٰلِمِينَ مِنۡ أَنصَارٖ
Quả thật, những người Thiên Chúa đã vô đức tin khi nói rằng Allah chính là Masih Ysa, con trai của Mar-yam, theo thuyết ba ngôi của họ, trong khi Masih con trai Mar-yam bảo họ: Này hỡi dân Isra-el, các ngươi hãy thờ phượng một mình Allah bởi vì Ngài là Thượng Đế của Ta và là Thượng Đế của các ngươi nữa, tất cả chúng ta đều phải thờ phượng Ngài như nhau, ai tổ hợp cùng với Allah một đối tác ngang vai thì Allah không bao giờ thu nhận y vào Thiên Đàng của Ngài và chỗ ở của y chắc chắn sẽ là Hỏa Ngục, và y sẽ không bao giờ tìm thấy một vị cứu tinh nào ngoài Allah có thể giúp y thoát khoải sự trừng phạt.
تفسیرهای عربی:
لَّقَدۡ كَفَرَ ٱلَّذِينَ قَالُوٓاْ إِنَّ ٱللَّهَ ثَالِثُ ثَلَٰثَةٖۘ وَمَا مِنۡ إِلَٰهٍ إِلَّآ إِلَٰهٞ وَٰحِدٞۚ وَإِن لَّمۡ يَنتَهُواْ عَمَّا يَقُولُونَ لَيَمَسَّنَّ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ مِنۡهُمۡ عَذَابٌ أَلِيمٌ
Quả thật, những người Thiên Chúa là những người vô đức tin bởi vì họ đã nói rằng Allah là hiện thân của một trong ba ngôi chúa theo thuyết chúa ba ngôi: Đức chúa cha, đức chúa con và chúa thánh linh. Quả thật, Allah vĩ đại và tối cao hơn những gì họ nói, Allah chỉ có một, không có Thượng Đế nào khác ngoài Ngài, Ngài không có đối tác ngang vai. Nếu họ không chịu dừng lại lời nói sàm bậy và phạm thượng của họ thì Allah sẽ cho họ nếm mùi của hình phạt đau đớn trong Hỏa Ngục.
تفسیرهای عربی:
أَفَلَا يَتُوبُونَ إِلَى ٱللَّهِ وَيَسۡتَغۡفِرُونَهُۥۚ وَٱللَّهُ غَفُورٞ رَّحِيمٞ
Sao những người này không chịu dừng lại lời nói của họ mà quay đầu sám hối với Allah và xin Ngài tha thứ cho tội gán ghép đối tác ngang vai cho Ngài?! Quả thật, Allah là Đấng Hằng Tha Thứ, Ngài sẵn sàng tha thứ mọi tỗi lỗi cho những ai thành tâm quay đầu sám hối với Ngài bởi Ngài luôn nhân từ và thương xót với những người có đức tin.
تفسیرهای عربی:
مَّا ٱلۡمَسِيحُ ٱبۡنُ مَرۡيَمَ إِلَّا رَسُولٞ قَدۡ خَلَتۡ مِن قَبۡلِهِ ٱلرُّسُلُ وَأُمُّهُۥ صِدِّيقَةٞۖ كَانَا يَأۡكُلَانِ ٱلطَّعَامَۗ ٱنظُرۡ كَيۡفَ نُبَيِّنُ لَهُمُ ٱلۡأٓيَٰتِ ثُمَّ ٱنظُرۡ أَنَّىٰ يُؤۡفَكُونَ
Masih Ysa con trai của Mar-yam chỉ là một vị Thiên Sứ trong số bao vị Thiên Sứ khác đều phải đối mặt với cái chết. Mẹ của Y, Mar-yam là một người phụ nữ trung thực đầy đức tin, các hai mẹ con họ đều ăn thức ăn để duy trì sự sống thì làm sao hai ngươi họ có thể là hai vị chúa cho được? Bởi thế, Ngươi - hỡi Thiên Sứ Muhammad - hãy xem và suy ngẫm: Cách TA giải thích rõ ràng cho chúng những lời mặc khải để chứng tính duy nhất của TA và vô hiệu hóa tất cả các thần linh khác ngoài TA, tuy nhiên chúng vẫn phủ nhận các lời mặc khải của TA. Sau đó, Ngươi hãy xem và suy ngẫm: Cách chúng ngoảnh đi với chân lý trong khi các bằng chứng chứng minh tính duy nhất của Allah đã quá rõ ràng với chúng.
تفسیرهای عربی:
قُلۡ أَتَعۡبُدُونَ مِن دُونِ ٱللَّهِ مَا لَا يَمۡلِكُ لَكُمۡ ضَرّٗا وَلَا نَفۡعٗاۚ وَٱللَّهُ هُوَ ٱلسَّمِيعُ ٱلۡعَلِيمُ
Này Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy lý luận với chúng trong việc chúng thờ phượng các thần linh khác ngoài Allah: Sao các ngươi lại thờ phượng những thứ không mang lại lợi ích cũng chẳng gây hại được các ngươi?! Những thứ đó bất lực và vô năng còn Allah quyền năng vô song, Ngài là Đấng Duy Nhất nghe thấy mọi lời nói của các ngươi, không một lời lẽ nào có thể giấu giếm được Ngài, Ngài nhìn thấy tất cả mọi việc làm và hạnh động của các ngươi, không một hành vi nào của các ngươi nằm ngoài tầm nhìn của Ngài, rồi đây Ngài sẽ thưởng phạt các ngươi trên tất cả những việc làm và lời nói của các ngươi.
تفسیرهای عربی:
قُلۡ يَٰٓأَهۡلَ ٱلۡكِتَٰبِ لَا تَغۡلُواْ فِي دِينِكُمۡ غَيۡرَ ٱلۡحَقِّ وَلَا تَتَّبِعُوٓاْ أَهۡوَآءَ قَوۡمٖ قَدۡ ضَلُّواْ مِن قَبۡلُ وَأَضَلُّواْ كَثِيرٗا وَضَلُّواْ عَن سَوَآءِ ٱلسَّبِيلِ
Này hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy nói với những người Thiên Chúa: Các ngươi chớ vượt quá giới hạn mà các ngươi được lệnh phải đi theo chân lý, các ngươi chớ đề cao và tôn vinh quá mức đối với những ai mà các ngươi được lệnh phải đề cao và tôn vinh họ - chẳng hạn như các vị Nabi - để rồi các ngươi đưa đẩy họ lên cao mang những thuộc tính của Thượng Đế giống như các ngươi đã hành động với Ysa con trai của Mar-yam, nguyên nhân là các ngươi đã đi theo dấu chân của những người lầm lạc trước các ngươi, những người mà họ đã dắt nhiều người đi lạc khỏi con đường chân lý.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• بيان كفر النصارى في زعمهم ألوهية المسيح عليه السلام، وبيان بطلانها، والدعوةُ للتوبة منها.
Trình bày sự vô đức tin của những ngươi Thiên Chúa trong việc họ đã khẳng định Masih Ysa là chúa, và trình bày sự vô hiệu hóa về quan niệm này và kêu gọi quay đầu sám hối.

• من أدلة بشرية المسيح وأمه: أكلهما للطعام، وفعل ما يترتب عليه.
Một trong những bằng chứng chứng minh Ysa và mẹ của Người đều là người phàm: Cả hai đều ăn thức ăn và có sinh hoạt giống như bao con người phàm tục khác.

• عدم القدرة على كف الضر وإيصال النفع من الأدلة الظاهرة على عدم استحقاق المعبودين من دون الله للألوهية؛ لكونهم عاجزين.
Không có khả năng ngăn chặn điều hại và mang lại lợi ích là một trong những bằng chứng rõ ràng khẳng định những gì được thờ phượng ngoài Allah là không xứng đáng bởi chúng bất lực, vô năng.

• النهي عن الغلو وتجاوز الحد في معاملة الصالحين من خلق الله تعالى.
Cấm thái quá trong việc cư xử đối với những người ngoan đạo trong số các tạo vật của Ngài.

لُعِنَ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ مِنۢ بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ عَلَىٰ لِسَانِ دَاوُۥدَ وَعِيسَى ٱبۡنِ مَرۡيَمَۚ ذَٰلِكَ بِمَا عَصَواْ وَّكَانُواْ يَعۡتَدُونَ
Allah cho biết rằng những kẻ vô đức tin thuộc đám dân Isra-el đã bị xua đuổi khỏi lòng thương xót của Ngài được nói trong Kinh Zabur được ban xuống cho Nabi Dawood và trong Kinh Injil được ban xuống cho Nabi Ysa. Chúng bị xua đuổi khỏi lòng thương xót của Allah như thế là bởi vì chúng cứ luôn bất tuân và vi phạm giới cấm của Ngài.
تفسیرهای عربی:
كَانُواْ لَا يَتَنَاهَوۡنَ عَن مُّنكَرٖ فَعَلُوهُۚ لَبِئۡسَ مَا كَانُواْ يَفۡعَلُونَ
Chúng không những không ngăn cản nhau làm điều tội lỗi mà còn ủng hộ cho các hành động xấu và trái lệnh. Việc làm chúng thật tồi tệ và xấu xa.
تفسیرهای عربی:
تَرَىٰ كَثِيرٗا مِّنۡهُمۡ يَتَوَلَّوۡنَ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْۚ لَبِئۡسَ مَا قَدَّمَتۡ لَهُمۡ أَنفُسُهُمۡ أَن سَخِطَ ٱللَّهُ عَلَيۡهِمۡ وَفِي ٱلۡعَذَابِ هُمۡ خَٰلِدُونَ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi chứng kiến có nhiều người Do Thái yêu thích kết bạn với những kẻ vô đức tin để chống lại Ngươi và những người của Tawhid.Thật tồi tệ và xấu thay cho hành động kết bạn của chúng, và đó là nguyên làm cho Allah giận dữ chúng và đày chúng vào Hỏa Ngục để sống mãi trong đó không có ngày trở ra.
تفسیرهای عربی:
وَلَوۡ كَانُواْ يُؤۡمِنُونَ بِٱللَّهِ وَٱلنَّبِيِّ وَمَآ أُنزِلَ إِلَيۡهِ مَا ٱتَّخَذُوهُمۡ أَوۡلِيَآءَ وَلَٰكِنَّ كَثِيرٗا مِّنۡهُمۡ فَٰسِقُونَ
Nếu những kẻ Do Thái này chịu tin nơi Allah và tin nơi vị Nabi của Ngài một cách chân thành thì chúng sẽ không kết bạn với những người vô đức tin, đa số bọn chúng thường rời khỏi sự tuân lệnh Allah, rời khỏi việc nhận lấy Ngài và những người tin nơi Ngài làm những người ủng hộ.
تفسیرهای عربی:
۞ لَتَجِدَنَّ أَشَدَّ ٱلنَّاسِ عَدَٰوَةٗ لِّلَّذِينَ ءَامَنُواْ ٱلۡيَهُودَ وَٱلَّذِينَ أَشۡرَكُواْۖ وَلَتَجِدَنَّ أَقۡرَبَهُم مَّوَدَّةٗ لِّلَّذِينَ ءَامَنُواْ ٱلَّذِينَ قَالُوٓاْ إِنَّا نَصَٰرَىٰۚ ذَٰلِكَ بِأَنَّ مِنۡهُمۡ قِسِّيسِينَ وَرُهۡبَانٗا وَأَنَّهُمۡ لَا يَسۡتَكۡبِرُونَ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi sẽ thấy trong thiên hạ, những người chống đối và thù hằn mạnh mẽ nhất với những người có đức tin nơi Ngươi và nơi những gì Ngươi mang đến là những người Do Thái bởi sự đố kỵ, sự khinh thường, lòng tự cao tự đại của chúng; và những kẻ thờ đa thần cũng vậy. Và Ngươi sẽ thấy những người có mối quan hệ gần gũi nhất với những người có đức tin nơi Ngươi và nơi những gì Ngươi mang đến là những người mà họ nói với bản thân họ rằng họ là Thiên Chúa giáo; họ sẽ có mối quan hệ tình cảm gần gũi hơn với những người có đức tin bởi họ là những học giả, những người đạo hạnh và họ khiêm tốn không kiêu căng và ngạo mạn, và bởi vì những kẻ tự cao tự đại thì trái tim của họ không chạm được với điều phúc lành.
تفسیرهای عربی:
وَإِذَا سَمِعُواْ مَآ أُنزِلَ إِلَى ٱلرَّسُولِ تَرَىٰٓ أَعۡيُنَهُمۡ تَفِيضُ مِنَ ٱلدَّمۡعِ مِمَّا عَرَفُواْ مِنَ ٱلۡحَقِّۖ يَقُولُونَ رَبَّنَآ ءَامَنَّا فَٱكۡتُبۡنَا مَعَ ٱلشَّٰهِدِينَ
Những người này - chẳng hạn hoàng đế Negus của Ethiopia và thần dân của ông - trái tim của họ không chai cứng, họ đã khóc khi nghe những điều được ban xuống trong Kinh Qur'an bởi vì họ biết đó là sự thật, sự nhận biết của họ là qua những gì được ban xuống cho Nabi Ysa. Họ nói: Lạy Thượng Đế của bầy tôi, bầy tôi tin nơi những điều được ban xuống cho vị Thiên Sứ của Ngài - Muhammad, xin Ngài hãy ghi bầy tôi cùng với các tín đồ của Muhammad, cộng đồng sẽ làm những nhân chứng cho nhân loại vào Ngày Phán Xét".
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• ترك الأمر بالمعروف والنهي عن المنكر موجب لِلَّعْنِ والطرد من رحمة الله تعالى.
Từ bỏ việc kêu gọi người làm việc thiện tốt và ngăn người làm việc xấu và trái lệnh là nguyên nhân bắt buộc bị nguyền rủa và bị xua đuổi khỏi lòng thương xót của Allah.

• من علامات الإيمان: الحب في الله والبغض في الله.
Một trong những dấu hiệu của đức tin Iman: Yêu thương vì Allah và ghét vì Allah.

• موالاة أعداء الله توجب غضب الله عز وجل على فاعلها.
Việc kết thân với kẻ thù của Allah là nguyên nhân bắt buộc bị Allah giận dữ.

• شدة عداوة اليهود والمشركين لأهل الإسلام، وفي المقابل وجود طوائف من النصارى يدينون بالمودة للإسلام؛ لعلمهم أنه دين الحق.
Lòng hận thù mạnh mẽ và dữ dội của những người Do Thái và những người thờ đa thần đối với các tín đồ của Islam. Tuy nhiên, vẫn có những nhóm người Thiên Chúa ngoan đạo tức những người đi theo tôn giáo của Ysa có tình cảm với Islam bởi vì họ biết rằng đó là tôn giáo chân lý.

وَمَا لَنَا لَا نُؤۡمِنُ بِٱللَّهِ وَمَا جَآءَنَا مِنَ ٱلۡحَقِّ وَنَطۡمَعُ أَن يُدۡخِلَنَا رَبُّنَا مَعَ ٱلۡقَوۡمِ ٱلصَّٰلِحِينَ
Lý do gì mà chúng tôi lại không có đức tin nơi Allah cũng như những sự thật mà Muhammad đã mang đến cho chúng tôi trong khi chúng tôi luôn mong được vào Thiên Đàng cùng với các vị Nabi và những người đi theo họ trong việc tuân lệnh Allah vì sợ sự trừng phạt của Ngài?!
تفسیرهای عربی:
فَأَثَٰبَهُمُ ٱللَّهُ بِمَا قَالُواْ جَنَّٰتٖ تَجۡرِي مِن تَحۡتِهَا ٱلۡأَنۡهَٰرُ خَٰلِدِينَ فِيهَاۚ وَذَٰلِكَ جَزَآءُ ٱلۡمُحۡسِنِينَ
Thế là Allah đã tưởng thưởng cho họ bởi đức tin Iman của họ cũng như sự thừa nhận của họ về chân lý những Ngôi Vườn Thiên Đàng, có các dòng sông chảy bên dưới các tòa lâu đài, họ sẽ sống đời đời kiếp kiếp trong đó. Đây là phần thưởng mà Allah dành cho những người làm tốt trong việc đi theo chân lý.
تفسیرهای عربی:
وَٱلَّذِينَ كَفَرُواْ وَكَذَّبُواْ بِـَٔايَٰتِنَآ أُوْلَٰٓئِكَ أَصۡحَٰبُ ٱلۡجَحِيمِ
Ngược lại, đối với những ai vô đức tin nơi Allah và Thiên Sứ của Ngài, phủ nhận các Lời Mặc Khải của Allah được ban xuống cho vị Thiên Sứ của Ngài thì họ chắc chắn sẽ phải làm bạn với Hỏa Ngục, không bao giờ có ngày trở ra khỏi nơi đó.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ لَا تُحَرِّمُواْ طَيِّبَٰتِ مَآ أَحَلَّ ٱللَّهُ لَكُمۡ وَلَا تَعۡتَدُوٓاْۚ إِنَّ ٱللَّهَ لَا يُحِبُّ ٱلۡمُعۡتَدِينَ
Hỡi những người có đức tin, các ngươi chớ cấm những thứ hưởng thụ được phép từ thức ăn, đồ uống và kết hôn, các ngưới chớ đừng cấm (bản thân và người khác) dùng những thứ đó để thể hiện sự không màng đến cuộc sống thế gian hoặc để thể hiện sự tu hành và ngoan đạo. Tuy nhiên, các ngươi chớ vượt quá giới hạn những gì mà Allah nghiêm cấm các ngươi. Quả thật, Allah không yêu thương những kẻ vượt khỏi giới hạn của Ngài mà giận dữ đối với họ.
تفسیرهای عربی:
وَكُلُواْ مِمَّا رَزَقَكُمُ ٱللَّهُ حَلَٰلٗا طَيِّبٗاۚ وَٱتَّقُواْ ٱللَّهَ ٱلَّذِيٓ أَنتُم بِهِۦ مُؤۡمِنُونَ
Và các ngươi hãy ăn những gì mà Allah cho phép các ngươi dùng từ những thức ăn, đồ uống tốt lành, thanh sạch; và các ngươi hãy kính sợ Ngài bằng cách thực thi các mệnh lệnh của Ngài, tránh xa những gì Ngài nghiêm cấm bởi Ngài là Đấng mà các ngươi có đức tin, và đức tin của các ngươi ở nơi Ngài bắt buộc các ngươi phải kính sợ Ngài.
تفسیرهای عربی:
لَا يُؤَاخِذُكُمُ ٱللَّهُ بِٱللَّغۡوِ فِيٓ أَيۡمَٰنِكُمۡ وَلَٰكِن يُؤَاخِذُكُم بِمَا عَقَّدتُّمُ ٱلۡأَيۡمَٰنَۖ فَكَفَّٰرَتُهُۥٓ إِطۡعَامُ عَشَرَةِ مَسَٰكِينَ مِنۡ أَوۡسَطِ مَا تُطۡعِمُونَ أَهۡلِيكُمۡ أَوۡ كِسۡوَتُهُمۡ أَوۡ تَحۡرِيرُ رَقَبَةٖۖ فَمَن لَّمۡ يَجِدۡ فَصِيَامُ ثَلَٰثَةِ أَيَّامٖۚ ذَٰلِكَ كَفَّٰرَةُ أَيۡمَٰنِكُمۡ إِذَا حَلَفۡتُمۡۚ وَٱحۡفَظُوٓاْ أَيۡمَٰنَكُمۡۚ كَذَٰلِكَ يُبَيِّنُ ٱللَّهُ لَكُمۡ ءَايَٰتِهِۦ لَعَلَّكُمۡ تَشۡكُرُونَ
Hỡi những người có đức tin, Allah không bắt tội các ngươi bởi những lời thề thốt quen miệng của các ngươi vì đó là những lời thề trống rỗng không mang một ý nghĩa đích thực nào cả. Allah chỉ bắt tội các ngươi về những lời thề mang mục đích thực sự và ý nguyện rõ ràng từ trong trái tim của các ngươi. Ngài sẽ xóa tội cho các ngươi về điều mà các ngươi đã thề nhưng các ngươi không có khả năng thực hiện đổi lại các ngươi phải thực hiện một trong ba điều tùy chọn sau: nuôi ăn mười người nghèo theo mức lượng trung bình mà các ngươi nuôi ăn gia đình của các ngươi, mỗi người nghèo là nửa Sa' thức ăn; hoặc chu cấp quần áo cho họ theo lệ thường; hoặc giải phóng một nữ nô lễ có đức tin. Nhưng nếu các ngươi không có khả năng thực hiện một trong ba điều đó để được xóa tội thì các ngươi hãy nhịn chay ba ngày. Đó là cách thức Kaffa-rah (xóa tội) cho lời thề giả dối của các ngươi khi nào các ngươi đã thề với Allah rồi các ngươi phạm tội do không thực hiện. Và các ngươi hãy cẩn trọng: đừng thề thốt với Allah bằng những điều giả dối, đừng lãm dụng lời thề, đừng tùy tiện thề thốt nếu điều đó không làm cho sự việc trở nên tốt đẹp hơn, các ngươi hãy làm điều tốt và dùng Kaffa-rah để xóa tội cho lời thề của các ngươi. Allah đã trình bày rõ ràng cho các ngươi về những điều được phép và không được phép thực hiện, mong rằng các ngươi biết ơn về những gì mà Ngài đã giảng dạy cho các ngươi.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُوٓاْ إِنَّمَا ٱلۡخَمۡرُ وَٱلۡمَيۡسِرُ وَٱلۡأَنصَابُ وَٱلۡأَزۡلَٰمُ رِجۡسٞ مِّنۡ عَمَلِ ٱلشَّيۡطَٰنِ فَٱجۡتَنِبُوهُ لَعَلَّكُمۡ تُفۡلِحُونَ
Hỡi những người có đức tin, quả thật chất gây mất lý trí, cờ bạc, cá cược, bàn thờ đá được những người thờ đa thần giết tế dâng cúng hoặc để thờ phượng và việc xin xăm để xem chuyện may rủi, tất cả những thứ đó đều tội lỗi, chúng là việc làm của Shaytan. Bởi thế, các ngươi hãy tránh xa chúng mong rằng các ngươi đạt được thắng lợi ở cuộc đời này và niềm hạnh phúc ở cuộc sống Đời Sau.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• الأمر بتوخي الطيب من الأرزاق وترك الخبيث.
Việc dùng những bổng lộc tốt lành và từ bỏ những thứ xấu xa, dơ bẩn là một mệnh lệnh.

• عدم المؤاخذة على الحلف عن غير عزم للقلب، والمؤاخذة على ما كان عن عزم القلب ليفعلنّ أو لا يفعلنّ.
Việc thề thốt không có chủ đích (do thói quen) thì không bị bắt tội, nhưng sẽ bị bắt tội đối với những lời thề có tâm định làm hoặc không làm.

• بيان أن كفارة اليمين: إطعام عشرة مساكين، أو كسوتهم، أو عتق رقبة مؤمنة، فإذا لم يستطع المكفِّر عن يمينه الإتيان بواحد من الأمور السابقة، فليكفِّر عن يمينه بصيام ثلاثة أيام.
Trình bày về cách thức Kaffa-rah cho lời thề giả dối hoặc thề nhưng không thực hiện theo lời thề: nuôi ăn mười người nghèo hoặc chu cấp quân áo cho họ hoặc giải phóng một nữ nô lệ có đức tin; nhưng nếu không có khả năng thực hiện một trong ba điều đó thì dùng hình thức nhịn chay ba ngày để thay thế.

• قوله تعالى: ﴿... إنَّمَا الْخَمْرُ ...﴾ هي آخر آية نزلت في الخمر، وهي نص في تحريمه.
Lời phán của Allah {... quả thật rượu ...} là câu Kinh nói về rượu được ban xuống sau cùng, là văn bản giáo lý cho việc nghiêm cấm rượu.

إِنَّمَا يُرِيدُ ٱلشَّيۡطَٰنُ أَن يُوقِعَ بَيۡنَكُمُ ٱلۡعَدَٰوَةَ وَٱلۡبَغۡضَآءَ فِي ٱلۡخَمۡرِ وَٱلۡمَيۡسِرِ وَيَصُدَّكُمۡ عَن ذِكۡرِ ٱللَّهِ وَعَنِ ٱلصَّلَوٰةِۖ فَهَلۡ أَنتُم مُّنتَهُونَ
Quả thật, Shaytan chỉ muốn trang hoàng dụ dỗ người uống rượu, đánh bạc rơi vào sự căm ghét và thù hằn lẫn nhau, nó muốn dùng rượu và cờ bạc để đưa họ rời khỏi sự tưởng nhớ Allah và bỏ lễ nguyện Salah. Thế, các ngươi - hỡi những người có đức tin - không chịu bỏ những thứ tội lỗi này hay sao?
تفسیرهای عربی:
وَأَطِيعُواْ ٱللَّهَ وَأَطِيعُواْ ٱلرَّسُولَ وَٱحۡذَرُواْۚ فَإِن تَوَلَّيۡتُمۡ فَٱعۡلَمُوٓاْ أَنَّمَا عَلَىٰ رَسُولِنَا ٱلۡبَلَٰغُ ٱلۡمُبِينُ
Và các ngươi hãy tuân lệnh Allah và vâng lời Thiên Sứ Muhammad trong việc chấp hành và thực thi các mệnh lệnh và chỉ đạo cũng như tránh xa những điều nghiêm cấm, và các ngươi hãy coi chừng chớ làm những điều trái mệnh lệnh. Nếu các ngươi quay lưng không chịu nghe theo thì các ngươi hãy biết rằng nhiệm vụ của vị Thiên Sứ của TA chỉ là truyền đạt một cách rõ ràng cho các ngươi mà thôi, và Y thực sự đã truyền đạt, nếu các ngươi tiếp nhận sự hướng dẫn thì là điều tốt cho bản thân các ngươi còn nếu các ngươi không tiếp nhận thì là điều bất hạnh cho các ngươi.
تفسیرهای عربی:
لَيۡسَ عَلَى ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ وَعَمِلُواْ ٱلصَّٰلِحَٰتِ جُنَاحٞ فِيمَا طَعِمُوٓاْ إِذَا مَا ٱتَّقَواْ وَّءَامَنُواْ وَعَمِلُواْ ٱلصَّٰلِحَٰتِ ثُمَّ ٱتَّقَواْ وَّءَامَنُواْ ثُمَّ ٱتَّقَواْ وَّأَحۡسَنُواْۚ وَٱللَّهُ يُحِبُّ ٱلۡمُحۡسِنِينَ
Những người có đức tin nơi Allah đồng thời làm điều thiện tốt và ngoan đạo sẽ không bị mang tội cho việc họ đã uống rượu trong quá khứ trước khi lệnh cấm rượu được ban xuống. Nếu họ tránh xa những điều nghiêm cấm, sợ sự giận dữ của Allah giáng xuống họ, có đức tin nơi Ngài, làm những điều thiện tốt và ngoan đạo rồi họ tăng thêm đức tin Iman rằng Allah luôn giám sát họ khi họ thờ phượng Ngài và họ thực hiện điều đó giống như họ đang trước mặt Ngài. Allah yêu thương những ai thờ phượng Ngài như thể họ đang nhìn thấy Ngài trước mặt, thì điều đó sẽ dẫn họ đến với sự tốt đẹp.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ لَيَبۡلُوَنَّكُمُ ٱللَّهُ بِشَيۡءٖ مِّنَ ٱلصَّيۡدِ تَنَالُهُۥٓ أَيۡدِيكُمۡ وَرِمَاحُكُمۡ لِيَعۡلَمَ ٱللَّهُ مَن يَخَافُهُۥ بِٱلۡغَيۡبِۚ فَمَنِ ٱعۡتَدَىٰ بَعۡدَ ذَٰلِكَ فَلَهُۥ عَذَابٌ أَلِيمٞ
Hỡi những người có đức tin, Allah thử thách các ngươi một thứ gì đó từ việc săn bắt các động vật trên cạn trong lúc các ngươi đang trong tình trạng Ihram (cho cuộc hành hương Hajj), Ngài cấm các ngươi bắt những con nhỏ bằng tay và các con lớn bằng những ngọn lao, mục đích Ngài muốn biết trong các ngươi ai là những bề tôi thực sự sợ Ngài và đạt được đức tin Iman trọn vẹn dù không nhìn thấy Ngài. Bởi thế, hãy dừng lại việc săn bắt để tỏ lòng kính sợ Đấng Tạo Hóa, Đấng mà không có điều gì có thể giấu giếm được Ngài. Ai vượt giới cấm của Ngài, cố tình săn bắt trong lúc đang trong tình trang Ihram cho nghi thức Hajj hoặc Umrah thì người đó sẽ bị trừng phạt đau đớn vào Ngày Phán Xét vì y đã phạm điều Allah cấm đoán.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ لَا تَقۡتُلُواْ ٱلصَّيۡدَ وَأَنتُمۡ حُرُمٞۚ وَمَن قَتَلَهُۥ مِنكُم مُّتَعَمِّدٗا فَجَزَآءٞ مِّثۡلُ مَا قَتَلَ مِنَ ٱلنَّعَمِ يَحۡكُمُ بِهِۦ ذَوَا عَدۡلٖ مِّنكُمۡ هَدۡيَۢا بَٰلِغَ ٱلۡكَعۡبَةِ أَوۡ كَفَّٰرَةٞ طَعَامُ مَسَٰكِينَ أَوۡ عَدۡلُ ذَٰلِكَ صِيَامٗا لِّيَذُوقَ وَبَالَ أَمۡرِهِۦۗ عَفَا ٱللَّهُ عَمَّا سَلَفَۚ وَمَنۡ عَادَ فَيَنتَقِمُ ٱللَّهُ مِنۡهُۚ وَٱللَّهُ عَزِيزٞ ذُو ٱنتِقَامٍ
Hỡi những người có đức tin, đừng giết thú săn trong lúc các ngươi đang trong tình trạng Ihram (hãm mình) cho nghi thức Hajj hoặc Umrah. Ai cố tình giết thú săn thì y sẽ phải chịu phạt bằng cách giết tế để đền lại một con vật tương tự với con thú săn đã bị giết, từ loài gia súc: lạc đà, bò, hay cừu; người đó phải thực hiện việc làm đó trước sự chứng kiến của hai người đàn ông Muslim được cho là công bằng, trung trực và phải được thực hiện tại khu vực Al-Haram; nếu không thực hiện được việc giết tế thì người đó phải định giá của con vật qua thức ăn để phân phát cho những người nghèo sống trong vùng Al-Haram, mỗi người nghèo là nửa Sa', còn không thì người đó phải nhịn chay tương ứng với mỗi nửa Sa' thức ăn. Tất cả những sự việc đó là nhằm để người giết thú săn nếm lấy hậu quả của việc cố tình vi phạm điều cấm. Allah xí xóa cho những hành vi phạm việc giết thú săn trước khi lệnh cấm ban hành nhưng ai ngoan cố tái phạm sau khi lệnh cấm đã ban hành thì Allah sẽ trừng phạt kẻ đó. Bởi quả thật, Allah là Đấng Quyền Lực và Hùng Mạnh. Và một trong những biểu hiện sức mạnh và uy quyền của Ngài là xử phạt đối với những ai làm trái lệnh Ngài, và không ai có thể cản trở được Ngài.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• عدم مؤاخذة الشخص بما لم يُحَرَّم أو لم يبلغه تحريمه.
Không bắt phạt đối với hành vi chưa bị cấm hoặc lệnh cấm chưa truyền tới.

• تحريم الصيد على المحرم بالحج أو العمرة، وبيان كفارة قتله.
Cấm săn bắt thú đối với người đang trong tình trạng Ihram cho nghi thức Hajj hoặc Umrah, và trình bày cách thức Kaffa-rah cho việc giết thú săn không được phép đó.

• من حكمة الله عز وجل في التحريم: ابتلاء عباده، وتمحيصهم، وفي الكفارة: الردع والزجر.
Một trong những giá trị và ý nghĩa của việc cấm đoán của Allah: thử thách các bề tôi của Ngài và giám sát họ, và trong Kaffa-rah: xí xóa và ngăn chặn.

أُحِلَّ لَكُمۡ صَيۡدُ ٱلۡبَحۡرِ وَطَعَامُهُۥ مَتَٰعٗا لَّكُمۡ وَلِلسَّيَّارَةِۖ وَحُرِّمَ عَلَيۡكُمۡ صَيۡدُ ٱلۡبَرِّ مَا دُمۡتُمۡ حُرُمٗاۗ وَٱتَّقُواْ ٱللَّهَ ٱلَّذِيٓ إِلَيۡهِ تُحۡشَرُونَ
Allah cho phép các ngươi săn bắt các loại động vật dưới nước, và những gì trong biển dù sống hay chết đều là nguồn thực phẩm cho các ngươi lúc các ngươi đang tại nơi định cư hay là người lữ hành. Tuy nhiên, Ngài cấm các ngươi săn bắt thú trên cạn trong lúc các ngươi đang trong tình trạng Ihram của nghi thức Hajj hoặc Umrah. Các ngươi hãy kính sợ Allah mà thức hiện các mệnh lệnh của Ngài cũng như tránh xa những điều Ngài ngăn cấm; bởi quả thật Ngài là Đấng mà các ngươi phải quay trở về trình diện vào Ngày Phục Sinh để Ngài thưởng hoặc phạt theo những việc mà các ngươi đã làm.
تفسیرهای عربی:
۞ جَعَلَ ٱللَّهُ ٱلۡكَعۡبَةَ ٱلۡبَيۡتَ ٱلۡحَرَامَ قِيَٰمٗا لِّلنَّاسِ وَٱلشَّهۡرَ ٱلۡحَرَامَ وَٱلۡهَدۡيَ وَٱلۡقَلَٰٓئِدَۚ ذَٰلِكَ لِتَعۡلَمُوٓاْ أَنَّ ٱللَّهَ يَعۡلَمُ مَا فِي ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَمَا فِي ٱلۡأَرۡضِ وَأَنَّ ٱللَّهَ بِكُلِّ شَيۡءٍ عَلِيمٌ
Allah làm cho Ngôi Đền Thiêng Liêng Ka'bah thành chỗ đứng cho nhân loại để họ sinh hoạt tôn giáo như: Dâng lễ nguyện Salah, Hajj, Umrah và để cải thiện cuộc sống của họ như: Được an ninh trong vùng đất thiêng và được hưởng nhiều loại trái cây; và Ngài làm cho các tháng trở nên thiêng liêng (đó là tháng Zdul-Qa'dah, Zdul-hijjah, Muharram và Rajab) để dựng lên việc an ninh trong những thời gian đó, và các con vật được mang đi giết tế cũng như những con vật được đeo vòng cổ để làm dấu để mang đi giết tế mục đích không để chúng bị tổn hại. Tất cả những điều đó là ân huệ từ nơi Allah ban cho các ngươi để các ngươi biết rằng Ngài am tường và thông toàn tất cả mọi thứ trong các tầng trời và trên trái đất, và Ngài là Đấng biết tất cả mọi thứ. Quả thật, hệ thống giáo luật về những điều đó - nhằm cải thiện cho ngươi cũng như để ngăn những điều tai hại - là bằng chứng về sự am tường của Allah về những điều cải thiện cho đám bề tôi của Ngài.
تفسیرهای عربی:
ٱعۡلَمُوٓاْ أَنَّ ٱللَّهَ شَدِيدُ ٱلۡعِقَابِ وَأَنَّ ٱللَّهَ غَفُورٞ رَّحِيمٞ
Hỡi nhân loại, các ngươi hãy biết rằng Allah rất nghiêm khắc trong việc trừng phạt những ai trái lệnh Ngài nhưng đồng thời Ngài cũng là Đấng Hằng Tha Thứ và Khoan Dung cho những ai quay về sám hối với Ngài.
تفسیرهای عربی:
مَّا عَلَى ٱلرَّسُولِ إِلَّا ٱلۡبَلَٰغُۗ وَٱللَّهُ يَعۡلَمُ مَا تُبۡدُونَ وَمَا تَكۡتُمُونَ
Thiên Sứ của Allah chỉ có nhiệm vụ truyền đạt những gì mà Allah ra lệnh phải truyền đạt chứ Y không có quyền và không có khả năng khiến cho ai đó được hướng dẫn. Quyền hạn và khả năng đó chỉ nằm trong tay một mình Ngài. Và Allah biết rõ tất cả những gì các ngươi công khai cũng như những gì các ngươi giữ kín, rồi đây Ngài sẽ thưởng phạt thích đáng cho tất cả các việc làm của các ngươi.
تفسیرهای عربی:
قُل لَّا يَسۡتَوِي ٱلۡخَبِيثُ وَٱلطَّيِّبُ وَلَوۡ أَعۡجَبَكَ كَثۡرَةُ ٱلۡخَبِيثِۚ فَٱتَّقُواْ ٱللَّهَ يَٰٓأُوْلِي ٱلۡأَلۡبَٰبِ لَعَلَّكُمۡ تُفۡلِحُونَ
Hỡi Thiên Sứ của Allah, Ngươi hãy nói: những thứ ô uế, bẩn thỉu không bao giờ có thể ngang bằng với những thứ tốt sạch cho dù sự dồi dào của chúng có làm cho ngươi ưa thích bởi lẽ số lượng nhiều không là bằng chứng rằng chúng tốt hơn. Do đó, các ngươi hãy sợ Allah hỡi những người hiểu biết trong việc từ bỏ những thứ ô uế dơ bẩn để đến với những thứ tốt lành và thanh sạch, hy vọng rằng các ngươi sẽ đạt được Thiên Đàng.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ لَا تَسۡـَٔلُواْ عَنۡ أَشۡيَآءَ إِن تُبۡدَ لَكُمۡ تَسُؤۡكُمۡ وَإِن تَسۡـَٔلُواْ عَنۡهَا حِينَ يُنَزَّلُ ٱلۡقُرۡءَانُ تُبۡدَ لَكُمۡ عَفَا ٱللَّهُ عَنۡهَاۗ وَٱللَّهُ غَفُورٌ حَلِيمٞ
Hỡi những người có đức tin, các ngươi chớ hỏi Thiên Sứ của các ngươi về những điều không cần thiết cho các ngươi cũng như những điều không giúp ích cho các vụ việc tôn giáo của các ngươi. Và nếu những điều đó được trình bày thì chúng sẽ khiến các ngươi thêm rắc rối. Nếu các ngươi thắc mắc những điều bị cấm hỏi này lúc những Lời Mặc Khải đang được ban xuống cho Thiên Sứ Muhammad thì Nó sẽ giải trình cho các ngươi, điều đó đối với Allah rất đơn giản. Quả thật, Allah không bắt tội về những thứ mà Qur'an đã im lặng. Do đó, các ngươi chớ đừng hỏi về những thứ đó vì nếu các ngươi hỏi về chúng thì chúng sẽ đè nặng trách nhiệm lên các ngươi bởi giáo luật của chúng. Allah hằng tha thứ tội lỗi cho đám bầy tôi của Ngài khi họ biết ăn năn sám hối, Ngài kiên nhẫn không vội trừng phạt họ về tội đã phạm.
تفسیرهای عربی:
قَدۡ سَأَلَهَا قَوۡمٞ مِّن قَبۡلِكُمۡ ثُمَّ أَصۡبَحُواْ بِهَا كَٰفِرِينَ
Quả thật, nhóm người trước thời các ngươi cũng đã thắc mắc những điều giống như vậy, nhưng rồi khi họ được áp đặt luật định trên những thứ họ thắc mắc thì họ không chấp hành, vì thế họ trở thành những kẻ vô đức tin bởi sự việc đó.
تفسیرهای عربی:
مَا جَعَلَ ٱللَّهُ مِنۢ بَحِيرَةٖ وَلَا سَآئِبَةٖ وَلَا وَصِيلَةٖ وَلَا حَامٖ وَلَٰكِنَّ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ يَفۡتَرُونَ عَلَى ٱللَّهِ ٱلۡكَذِبَۖ وَأَكۡثَرُهُمۡ لَا يَعۡقِلُونَ
Allah cho phép các ngươi dùng các gia súc, Ngài không cấm các ngươi những thứ mà những kẻ thờ đa thần ngăn cấm bản thân họ vì các thần linh bục tượng của họ như Bahirah (lạc đà cái bị cắt tai nếu nó đẻ ra một số lượng con non nhất định nào đó), Sa-ibah (lạc đà cái khi đến một độ tuổi nhất định nào đó thì sẽ được làm vật tế cho các thần linh bục tượng của họ), Wasilah (lạc đà cái đẻ ra các lứa con đều là con cái), và Ham (lạc đà đực được lấy giống và cho ra một số các con đực nhất định nào đó thì nó không được cưỡi và không được dùng để chuyên chở). Tất cả những thứ này, chính những kẻ vô đức tin tự bản thân chúng đã khẳng định một cách dối trá rằng những thứ đó Haram rồi đổ thừa Allah đã nghiêm cấm. Quả thật, đa số những kẻ vô đức tin không phân biệt được giữa những điều sai trái và chân lý, giữa những thứ được phép và không được phép.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• الأصل في شعائر الله تعالى أنها جاءت لتحقيق مصالح العباد الدنيوية والأخروية، ودفع المضار عنهم.
Căn nguyên trong các biểu hiệu của Allah, Đấng Tối Cao, là nhằm để cải thiện lợi ích của những người bề tôi ở cuộc sống đời này và ở cuộc sống Đời Sau, và để ngăn những điều tai hại cho họ.

• عدم الإعجاب بالكثرة، فإنّ كثرة الشيء ليست دليلًا على حِلِّه أو طِيبه، وإنما الدليل يكمن في الحكم الشرعي.
Không đồng tình với số đông, bởi số đông không phải là minh chứng cho sự việc đó là tốt lành và được phép, mà quả thật, bằng chứng được chứng minh rõ nhất là ở giáo luật.

• من أدب المُسْتفتي: تقييد السؤال بحدود معينة، فلا يسوغ السؤال عما لا حاجة للمرء ولا غرض له فيه.
Một trong những lễ nghĩa của việc hỏi han kiến thức: hạn chế câu hỏi trong một phạm vi nhất định; không hỏi những điều không cần thiết cũng như không có giá trị gì cho cuộc sống và tôn giáo.

• ذم مسالك المشركين فيما اخترعوه وزعموه من محرمات الأنعام ك: البَحِيرة، والسائبة، والوصِيلة، والحامي.
Phủ nhận những thứ mà những kẻ thờ đa thần đã bịa ra và tuyên bố từ việc cấm một số loại gia súc:Bahirah, Sa-ibah, Wasilah và Ham.

وَإِذَا قِيلَ لَهُمۡ تَعَالَوۡاْ إِلَىٰ مَآ أَنزَلَ ٱللَّهُ وَإِلَى ٱلرَّسُولِ قَالُواْ حَسۡبُنَا مَا وَجَدۡنَا عَلَيۡهِ ءَابَآءَنَآۚ أَوَلَوۡ كَانَ ءَابَآؤُهُمۡ لَا يَعۡلَمُونَ شَيۡـٔٗا وَلَا يَهۡتَدُونَ
Khi những kẻ nói dối cho Allah này nói về việc cấm một số loại gia súc "các người hãy đến với điều mà Allah đã ban xuống trong Qur'an và hãy đến với Sunnah của vị Thiên Sứ của Ngài để biết đâu là những thứ Haram và đâu là những thứ Halal" thì chúng nói "chúng tôi đi theo ông bà cha mẹ của chúng tôi là đủ rồi". Há như thế là đủ cho chúng ngay cả khi ông bà cha mẹ của chúng không hiểu biết gì cũng như không được hướng dẫn đến chân lý ư?! Bởi thế, chẳng ai đi theo ông bà cha mẹ (thiếu hiểu biết) của họ ngoại trừ những người thiếu hiểu biết và lầm lạc hơn họ.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ عَلَيۡكُمۡ أَنفُسَكُمۡۖ لَا يَضُرُّكُم مَّن ضَلَّ إِذَا ٱهۡتَدَيۡتُمۡۚ إِلَى ٱللَّهِ مَرۡجِعُكُمۡ جَمِيعٗا فَيُنَبِّئُكُم بِمَا كُنتُمۡ تَعۡمَلُونَ
Hỡi những người có đức tin, các ngươi phải bắt bản thân các ngươi thực hiện và chấp hành theo đúng mệnh lệnh (của Allah), việc ai đó trong nhân loại lầm lạc và không đáp lại sự hướng dẫn của các ngươi thì cũng không ảnh hưởng gì đến các ngươi miễn sao các ngươi được hướng dẫn đúng đường, và một trong những sự hướng dẫn của các ngươi là các ngươi kêu gọi người làm điều thiện tốt và ngăn cản người làm điều xấu. Rồi đây vào Ngày Phục Sinh, tất cả các ngươi sẽ trở về trình diện Allah, Ngài sẽ cho các ngươi biết những gì các ngươi đã làm trên cuộc sống thế gian và Ngài sẽ thưởng hoặc phạt các ngươi một cách thích đáng.
تفسیرهای عربی:
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ شَهَٰدَةُ بَيۡنِكُمۡ إِذَا حَضَرَ أَحَدَكُمُ ٱلۡمَوۡتُ حِينَ ٱلۡوَصِيَّةِ ٱثۡنَانِ ذَوَا عَدۡلٖ مِّنكُمۡ أَوۡ ءَاخَرَانِ مِنۡ غَيۡرِكُمۡ إِنۡ أَنتُمۡ ضَرَبۡتُمۡ فِي ٱلۡأَرۡضِ فَأَصَٰبَتۡكُم مُّصِيبَةُ ٱلۡمَوۡتِۚ تَحۡبِسُونَهُمَا مِنۢ بَعۡدِ ٱلصَّلَوٰةِ فَيُقۡسِمَانِ بِٱللَّهِ إِنِ ٱرۡتَبۡتُمۡ لَا نَشۡتَرِي بِهِۦ ثَمَنٗا وَلَوۡ كَانَ ذَا قُرۡبَىٰ وَلَا نَكۡتُمُ شَهَٰدَةَ ٱللَّهِ إِنَّآ إِذٗا لَّمِنَ ٱلۡأٓثِمِينَ
Hỡi những người có đức tin, khi ai đó trong các ngươi sắp chết được nhận biết qua các dấu hiệu của nó và y muốn làm di chúc thì y hãy yêu cầu hai người Muslim được cho là chính trực và ngay thẳng làm chứng cho việc lập di chúc đó; nếu không có người Muslim nào làm chứng thì hãy nhờ đến hai người đàn ông vô đức tin khi thực sự cần; các ngươi hãy nên lập di chúc khi các ngươi đi xa và lo ngại cái chết sẽ đến với các ngươi. Và nếu có sự nghi ngờ về việc làm chứng của hai người được yêu cầu thì các người hãy để cho hai người đó đứng sau cuộc lễ nguyện Salah và thề với Allah rằng họ sẽ không bán những cam kết với Allah dù đó là người thân thích của họ, và họ cũng không giấu giếm bất cứ điều gì trong sự chứng giám của họ, và nếu họ làm như thế thì họ sẽ là những kẻ tội lỗi và đại nghịch với Allah.
تفسیرهای عربی:
فَإِنۡ عُثِرَ عَلَىٰٓ أَنَّهُمَا ٱسۡتَحَقَّآ إِثۡمٗا فَـَٔاخَرَانِ يَقُومَانِ مَقَامَهُمَا مِنَ ٱلَّذِينَ ٱسۡتَحَقَّ عَلَيۡهِمُ ٱلۡأَوۡلَيَٰنِ فَيُقۡسِمَانِ بِٱللَّهِ لَشَهَٰدَتُنَآ أَحَقُّ مِن شَهَٰدَتِهِمَا وَمَا ٱعۡتَدَيۡنَآ إِنَّآ إِذٗا لَّمِنَ ٱلظَّٰلِمِينَ
Nếu sau khi đã thề thì phát hiện ra hai người làm chứng đó đã nói dối hoặc có sự gian lận thì hãy cử hai người khác thuộc họ hàng gần nhất với người chết đứng ra thế chỗ cho hai người làm chứng đó. Hai người cũng được yêu cầu thề với Allah rằng họ phải trung thực và đáng tin hơn hai người làm chứng trước và nếu họ gian dối thì họ là những kẻ làm điều sai quấy đã vượt quá giới hạn của Allah.
تفسیرهای عربی:
ذَٰلِكَ أَدۡنَىٰٓ أَن يَأۡتُواْ بِٱلشَّهَٰدَةِ عَلَىٰ وَجۡهِهَآ أَوۡ يَخَافُوٓاْ أَن تُرَدَّ أَيۡمَٰنُۢ بَعۡدَ أَيۡمَٰنِهِمۡۗ وَٱتَّقُواْ ٱللَّهَ وَٱسۡمَعُواْۗ وَٱللَّهُ لَا يَهۡدِي ٱلۡقَوۡمَ ٱلۡفَٰسِقِينَ
Việc bắt hai người làm chứng phải thề sau cuộc lễ nguyện Salah khi nghi ngờ sự làm chứng của hai người kia là nhằm để hai người họ không bóp méo, thay đổi hoặc gian lận trong việc làm chứng hoặc ít ra để họ sợ sau này lời thề của họ sẽ không được chấp nhận sau lời thề gian dối đó. Và các ngươi hãy kính sợ Allah mà từ bỏ việc nói dối, gian lận trong việc làm chứng và cho lời khai man; Các ngươi hãy nghe theo mệnh lệnh chỉ đạo bởi quả thật Allah không phù hộ cho những kẻ bất tuân Ngài.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• إذا ألزم العبد نفسه بطاعة الله، وأمر بالمعروف ونهى عن المنكر بحسب طاقته، فلا يضره بعد ذلك ضلال أحد، ولن يُسْأل عن غيره من الناس، وخاصة أهل الضلال منهم.
Khi người bề tôi bắt bản thân mình tuân lệnh Allah, kêu gọi người làm điều thiện tốt và ngăn cản người làm điều xấu theo khả năng của y thì việc ai đó lầm lạc không gây hại đến y, và y sẽ không bao giờ bị tra hỏi về người khác.

• الترغيب في كتابة الوصية، مع صيانتها بإشهاد العدول عليها.
Khuyến khích lập di chúc dưới sự làm chứng của những người ngay thẳng và chính trực.

• بيان الصورة الشرعية لسؤال الشهود عن الوصية.
Trình bày hình ảnh giáo lý về việc hỏi những người làm chứng cho di chúc.

۞ يَوۡمَ يَجۡمَعُ ٱللَّهُ ٱلرُّسُلَ فَيَقُولُ مَاذَآ أُجِبۡتُمۡۖ قَالُواْ لَا عِلۡمَ لَنَآۖ إِنَّكَ أَنتَ عَلَّٰمُ ٱلۡغُيُوبِ
Này hỡi nhân loại, các ngươi hãy nhớ rằng vào Ngày Phục Sinh khi Allah tập hợp tất cả các vị Thiên Sứ của Ngài lại và Ngài hỏi họ: Những cộng đồng của các ngươi mà TA đã cử các ngươi đến với họ đã đáp lại lời kêu gọi của các ngươi như thế nào? Họ đồng thưa: Bầy tôi không biết, quả thật sự hiểu biết là ở nơi Ngài, quả thật chỉ có Ngài mới biết được những điều vô hình.
تفسیرهای عربی:
إِذۡ قَالَ ٱللَّهُ يَٰعِيسَى ٱبۡنَ مَرۡيَمَ ٱذۡكُرۡ نِعۡمَتِي عَلَيۡكَ وَعَلَىٰ وَٰلِدَتِكَ إِذۡ أَيَّدتُّكَ بِرُوحِ ٱلۡقُدُسِ تُكَلِّمُ ٱلنَّاسَ فِي ٱلۡمَهۡدِ وَكَهۡلٗاۖ وَإِذۡ عَلَّمۡتُكَ ٱلۡكِتَٰبَ وَٱلۡحِكۡمَةَ وَٱلتَّوۡرَىٰةَ وَٱلۡإِنجِيلَۖ وَإِذۡ تَخۡلُقُ مِنَ ٱلطِّينِ كَهَيۡـَٔةِ ٱلطَّيۡرِ بِإِذۡنِي فَتَنفُخُ فِيهَا فَتَكُونُ طَيۡرَۢا بِإِذۡنِيۖ وَتُبۡرِئُ ٱلۡأَكۡمَهَ وَٱلۡأَبۡرَصَ بِإِذۡنِيۖ وَإِذۡ تُخۡرِجُ ٱلۡمَوۡتَىٰ بِإِذۡنِيۖ وَإِذۡ كَفَفۡتُ بَنِيٓ إِسۡرَٰٓءِيلَ عَنكَ إِذۡ جِئۡتَهُم بِٱلۡبَيِّنَٰتِ فَقَالَ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ مِنۡهُمۡ إِنۡ هَٰذَآ إِلَّا سِحۡرٞ مُّبِينٞ
Hãy nhớ lại lúc Allah phán câu chuyện với Ysa: Này hỡi Ysa con trai của Maryam, Ngươi hãy nhớ lại các Ân Huệ của TA ban cho Ngươi về việc TA tạo ra Ngươi không cần có cha, việc TA đã làm cho mẹ của Ngươi thành người phụ nữ đức hạnh nhất trong thời của bà, việc TA hỗ trợ Ngươi sức mạnh bởi Đại Thiên Thần Jibril để Ngươi nói chuyện với dân chúng lúc Người còn nằm nôi và lúc Ngươi trưởng thành, việc TA đã dạy Ngươi Kinh Tawrah - Kinh sách được ban xuống cho Musa và Kinh Injil được ban xuống cho Ngươi, việc TA đã dạy Ngươi sự khôn ngoan, việc TA ban cho Ngươi khả năng tạo ra con chim sống từ đất sét, việc TA ban cho Ngươi khả năng chữa sáng mắt cho người mù, chữa lành cho người bệnh cùi, làm cho người chết sống lại, việc TA giúp Ngươi thoát khỏi đám dân Israel khi chúng muốn giết hại Ngươi do Ngươi đã trưng bày những phép lạ rõ ràng nhưng họ đã phủ nhận và rằng những gì Ngươi mang đến rõ ràng chỉ là một trò ảo thuật.
تفسیرهای عربی:
وَإِذۡ أَوۡحَيۡتُ إِلَى ٱلۡحَوَارِيِّـۧنَ أَنۡ ءَامِنُواْ بِي وَبِرَسُولِي قَالُوٓاْ ءَامَنَّا وَٱشۡهَدۡ بِأَنَّنَا مُسۡلِمُونَ
Hãy nhớ lại một trong các ân huệ mà TA đã ban cho Ngươi - hỡi Ysa - là TA đã ban cho Ngươi những người trợ lực, đó là đám Hawariyun (những học trò của Ngươi), TA đã mặc khải cho họ bảo họ tin nơi TA và ở nơi Ngươi và họ đã đáp lại, họ nói: bầy tôi đã tin, xin Ngài hãy chứng giám rằng bầy tôi là những người Muslim (thần phục Ngài).
تفسیرهای عربی:
إِذۡ قَالَ ٱلۡحَوَارِيُّونَ يَٰعِيسَى ٱبۡنَ مَرۡيَمَ هَلۡ يَسۡتَطِيعُ رَبُّكَ أَن يُنَزِّلَ عَلَيۡنَا مَآئِدَةٗ مِّنَ ٱلسَّمَآءِۖ قَالَ ٱتَّقُواْ ٱللَّهَ إِن كُنتُم مُّؤۡمِنِينَ
Và hãy nhớ lại lúc Hawariyun nói với Ysa: Thượng Đế của Người có thể nào ban từ trên trời xuống một chiếc bàn ăn đầy thực phẩm khi Người cầu xin Ngài không? Thế là Ysa đã trả lời họ bằng cách bảo họ hãy kính sợ Allah và từ bỏ sự đòi hỏi đó bởi e rằng trong sự việc ấy sẽ mang lại Fitnah (sự thử thách) cho họ, và Y nói với họ: các ngươi hãy phó thác cho Thượng Đế của các ngươi trong việc tìm kiếm nguồn bổng lộc nếu các ngươi là những người có đức tin.
تفسیرهای عربی:
قَالُواْ نُرِيدُ أَن نَّأۡكُلَ مِنۡهَا وَتَطۡمَئِنَّ قُلُوبُنَا وَنَعۡلَمَ أَن قَدۡ صَدَقۡتَنَا وَنَكُونَ عَلَيۡهَا مِنَ ٱلشَّٰهِدِينَ
Đám Hawariyun nói với Ysa: Chúng tôi muốn ăn từ chiếc bàn đầy thực phẩm đó, chúng tôi muốn lòng mình vững tin về sự toàn năng của Allah và Người đích thực là vị Thiên Sứ của Ngài, chúng tôi muốn biết chắc rằng Người đã trung thực về những gì Người mang đến từ nơi Allah, và chúng tôi muốn là những người làm chứng về nó cho những ai trong nhân loại không có mặt để chứng kiến nó.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• إثبات جمع الله للخلق يوم القيامة جليلهم وحقيرهم.
Khẳng định việc Allah triệu tập tất cả con người vào Ngày Phục Sinh bao gồm những người cao quý và những người thấp hèn.

• إثبات بشرية المسيح عليه السلام وإثبات آياته الحسية من إحياء الموتى وإبراء الأكمه والأبرص التي أجراها الله على يديه.
Khẳng định Ysa (Giê-su) vốn chỉ là người phàm; khẳng định những phép lạ từ việc Ysa làm người chết sống lại, làm người mù sáng mắt, chữa lành bệnh phong cùi, bằng những phép mầu được Allah cho qua đôi tay của Người.

• بيان أن آيات الأنبياء تهدف لتثبيت الأتباع وإفحام المخالفين، وأنها ليست من تلقاء أنفسهم، بل تأتي بإذن الله تعالى.
Trình bày cho biết rằng các phép lạ của các vị Nabi nhằm mục đích ổn định những người theo và phủ nhận những kẻ không theo; và rằng các phép lạ đó không phải là phép màu đến từ nơi bản thân các vị Nabi mà chúng đến từ quyền năng và phép màu của Allah.

قَالَ عِيسَى ٱبۡنُ مَرۡيَمَ ٱللَّهُمَّ رَبَّنَآ أَنزِلۡ عَلَيۡنَا مَآئِدَةٗ مِّنَ ٱلسَّمَآءِ تَكُونُ لَنَا عِيدٗا لِّأَوَّلِنَا وَءَاخِرِنَا وَءَايَةٗ مِّنكَۖ وَٱرۡزُقۡنَا وَأَنتَ خَيۡرُ ٱلرَّٰزِقِينَ
Thế là Ysa chiều theo ý họ cầu nguyện Allah, nói: Lạy Thượng Đế của bầy tôi, xin Ngài hãy ban từ trên trời xuống cho bầy tôi một chiếc bàn ăn đầy thực phẩm để bầy tôi lấy ngày nó được ban xuống làm ngày đại lễ mục đích để tôn vinh nó như là một sự tạ ơn Ngài đối với những ai đang sống giữa bầy tôi ngày hôm nay và những ai đến sau bầy tôi trong đám người của bầy tôi, để làm dấu hiệu và minh chứng khẳng định về tính độc nhất của Ngài, và để chứng minh cho sứ mạng mà bề tôi được cử phái đến, xin Ngài ban cho bầy tôi những bổng lộc giúp bầy tôi trong việc thờ phượng Ngài. Lạy Thượng Đế của bầy tôi, Ngài là Đấng ban phát tốt nhất.
تفسیرهای عربی:
قَالَ ٱللَّهُ إِنِّي مُنَزِّلُهَا عَلَيۡكُمۡۖ فَمَن يَكۡفُرۡ بَعۡدُ مِنكُمۡ فَإِنِّيٓ أُعَذِّبُهُۥ عَذَابٗا لَّآ أُعَذِّبُهُۥٓ أَحَدٗا مِّنَ ٱلۡعَٰلَمِينَ
Allah chấp nhận lời cầu nguyện của Ysa và Ngài phán: Quả thật, TA sẽ ban xuống cho các ngươi một chiếc bàn ăn mà các ngươi đòi hỏi. Nhưng sau khi nó được ban xuống mà ai đó trong các ngươi không có đức tin thì y chớ than trách ai ngoài bản thân y, bởi TA chắc chắn sẽ trừng phạt y bằng một hình phạt khủng khiếp mà TA chưa từng trừng phạt bất kỳ ai. Nguyên nhân do y đã chứng kiến phép lạ quá rõ ràng của TA nhưng không có đức tin thì y là kẻ vô đức tin một cách ngoan cố. Rồi Allah đã chứng thực lời hứa của Ngài và đã ban xuống cho họ một chiếc bàn ăn như đã hứa.
تفسیرهای عربی:
وَإِذۡ قَالَ ٱللَّهُ يَٰعِيسَى ٱبۡنَ مَرۡيَمَ ءَأَنتَ قُلۡتَ لِلنَّاسِ ٱتَّخِذُونِي وَأُمِّيَ إِلَٰهَيۡنِ مِن دُونِ ٱللَّهِۖ قَالَ سُبۡحَٰنَكَ مَا يَكُونُ لِيٓ أَنۡ أَقُولَ مَا لَيۡسَ لِي بِحَقٍّۚ إِن كُنتُ قُلۡتُهُۥ فَقَدۡ عَلِمۡتَهُۥۚ تَعۡلَمُ مَا فِي نَفۡسِي وَلَآ أَعۡلَمُ مَا فِي نَفۡسِكَۚ إِنَّكَ أَنتَ عَلَّٰمُ ٱلۡغُيُوبِ
Hãy nhớ đến lúc Allah sẽ phán bảo Ysa con trai của Maryam vào Ngày Phục Sinh: Này Ysa con trai của Maryam, có phải ngươi đã bảo nhân loại "các ngươi hãy lấy ta và mẹ của ta làm thượng đế ngoài Allah" đúng không? Ysa liền thưa với Thượng Đế của Y: Bề tôi không nên nói bất cứ điều gì ngoại trừ đó là sự thật và chân lý, nhưng nếu bề tôi thực sự đã nói như thế thì chắc chắn Ngài đã biết bởi vì không có điều gì có thể che giấu được Ngài, Ngài biết rõ những gì trong lòng và trong suy nghĩ của bề tôi nhưng bề tôi lại không biết gì trong bản thân Ngài. Quả thật chỉ một mình Ngài mới là Đấng biết rõ và thông toàn mọi điều vô hình, mọi điều ẩn khuất và mọi điều công khai hé lộ.
تفسیرهای عربی:
مَا قُلۡتُ لَهُمۡ إِلَّا مَآ أَمَرۡتَنِي بِهِۦٓ أَنِ ٱعۡبُدُواْ ٱللَّهَ رَبِّي وَرَبَّكُمۡۚ وَكُنتُ عَلَيۡهِمۡ شَهِيدٗا مَّا دُمۡتُ فِيهِمۡۖ فَلَمَّا تَوَفَّيۡتَنِي كُنتَ أَنتَ ٱلرَّقِيبَ عَلَيۡهِمۡۚ وَأَنتَ عَلَىٰ كُلِّ شَيۡءٖ شَهِيدٌ
Ysa thưa với Thượng Đế của Y: Bề tôi không hề nói bất cứ điều gì ngoại trừ điều Ngài đã ra lệnh cho bề tôi phải nói, đó là "hãy thờ phượng một mình Ngài". Và bề tôi đã trông chừng những điều họ nói trong suốt thời gian bề tôi còn sống cùng với họ. Nhưng khi Ngài đưa bề tôi lên nơi Ngài thì Ngài - ôi Thượng Đế của bề tôi - là Đấng giám sát các việc làm của họ và Ngài là Đấng làm chứng cho tất cả mọi sự việc, không có điều gì có thể giấu giếm được Ngài, những gì bề tôi đã nói với họ cũng như những gì họ nói sau khi bề tôi ra đi đều không giấu giếm được Ngài.
تفسیرهای عربی:
إِن تُعَذِّبۡهُمۡ فَإِنَّهُمۡ عِبَادُكَۖ وَإِن تَغۡفِرۡ لَهُمۡ فَإِنَّكَ أَنتَ ٱلۡعَزِيزُ ٱلۡحَكِيمُ
Ôi Thượng Đế của bề tôi, nếu Ngài trừng phạt họ thì họ vẫn là những người bề tôi của Ngài, Ngài làm gì với họ là quyền của Ngài, nhưng nếu Ngài tha thứ cho họ thì chẳng có gì cản trở Ngài làm điều đó bởi Ngài là Đấng Quyền Năng không có gì có thể cưỡng lại và là Đấng Anh Minh trong việc xử trí và định đoạt các sự việc.
تفسیرهای عربی:
قَالَ ٱللَّهُ هَٰذَا يَوۡمُ يَنفَعُ ٱلصَّٰدِقِينَ صِدۡقُهُمۡۚ لَهُمۡ جَنَّٰتٞ تَجۡرِي مِن تَحۡتِهَا ٱلۡأَنۡهَٰرُ خَٰلِدِينَ فِيهَآ أَبَدٗاۖ رَّضِيَ ٱللَّهُ عَنۡهُمۡ وَرَضُواْ عَنۡهُۚ ذَٰلِكَ ٱلۡفَوۡزُ ٱلۡعَظِيمُ
Allah phán với Ysa: Đây là Ngày mà những người chân thật trong tâm niệm, hành động và lời nói của họ được hưởng lợi từ sự chân thật của họ, họ được ban cho các Ngôi Vườn Thiên Đàng, bên dưới có các dòng sông chảy, họ sẽ sống trong đó mãi mãi, cái chết không còn xảy ra với họ, Allah sẽ hài lòng với họ, Ngài sẽ không phẫn nộ và giận dữ với họ nữa, và họ sẽ thỏa mãn và toại nguyện về những gì Ngài ban cho nơi Thiên Đàng hạnh phúc. Phần thưởng và sự toại nguyện đó là một sự thành công vĩ đại, không có sự thành công nào sánh bằng.
تفسیرهای عربی:
لِلَّهِ مُلۡكُ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِ وَمَا فِيهِنَّۚ وَهُوَ عَلَىٰ كُلِّ شَيۡءٖ قَدِيرُۢ
Quyền thống trị các tầng trời và trái đất bởi Ngài, và Ngài là Đấng Tạo Hóa ra chúng rồi điều hành, chi phối chúng; và quyền thống trị vạn vất giữa trời đất cũng thuộc về Ngài, Ngài là Đấng Toàn Năng trên tất cả mọi thứ, không có thứ gì làm Ngài bất lực.
تفسیرهای عربی:
از فواید آیات این صفحه:
• توعد الله تعالى كل من أصرَّ على كفره وعناده بعد قيام الحجة الواضحة عليه.
Allah hứa trừng phạt những ai ngoan cố trên sự vô đức tin sau khi mọi bằng chứng về Ngài đã được chứng minh rõ ràng.

• تَبْرئة المسيح عليه السلام من ادعاء النصارى بأنه أبلغهم أنه الله أو أنه ابن الله أو أنه ادعى الربوبية أو الألوهية.
Giải oan cho Nabi Ysa (Giê-su) từ việc vu khống của những người Thiên Chúa giáo khi họ nói Người đã truyền đạt đến họ rằng Người chính là Allah hoặc con trai của Allah hoặc Người có những thuộc tính thần thánh.

• أن الله تعالى يسأل يوم القيامة عظماء الناس وأشرافهم من الرسل، فكيف بمن دونهم درجة؟!
Quả thật,những người cao quý và vĩ đại nhất trong nhân loại là các vị Thiên Sứ vào Ngày Phục Sinh cũng bị tra hỏi, thì sẽ ra sao đối với những người khác những người không có chút cấp hạng nào (đối với Allah)!?

• علو منزلة الصدق، وثناء الله تعالى على أهله، وبيان نفع الصدق لأهله يوم القيامة.
Allah đề cao và ca ngợi sự chân thật và cho biết rằng nó sẽ mang lại lợi ích vô cùng tốt đẹp cho người sở hữu đức tính đó vào Ngày Phục Sinh.

 
ترجمهٔ معانی سوره: سوره مائده
فهرست سوره ها شماره صفحه
 
ترجمهٔ معانی قرآن کریم - ترجمه ى ويتنامى مختصر در تفسير قرآن كريم - لیست ترجمه ها

ترجمه ى ويتنامى كتاب مختصر در تفسير قرآن كريم. ناشر: مركز تفسير و مطالعات قرآنى.

بستن