पवित्र कुरअानको अर्थको अनुवाद - पवित्र कुर्आनको संक्षिप्त व्याख्याको भियतनामी भाषामा अनुवाद । * - अनुवादहरूको सूची


अर्थको अनुवाद सूरः: सूरतुल् हिज्र   श्लोक:

Chương Al-Hijr

सूरहका अभिप्रायहरूमध्ये:
توعد المستهزئين بالقرآن، والوعد بحفظه تأييدًا للنبي وتثبيتًا له.
Cảnh báo đám người chế nhạo Qur'an và hứa bảo tồn Qur'an để ủng hộ và củng cố Nabi

الٓرۚ تِلۡكَ ءَايَٰتُ ٱلۡكِتَٰبِ وَقُرۡءَانٖ مُّبِينٖ
{Alif-Lam-Mim} như đã được nói đến trong phần mở đầu của chương Al-Baraqah. Những câu Kinh cao quý và thiêng liêng là bằng chứng rằng Chúng đến từ nơi Allah. Đây là những câu Kinh Qur'an được trình bày rõ ràng về Tawhid (thuyết độc thần) và Shari'ah (hệ thống luật Islam).
अरबी व्याख्याहरू:
رُّبَمَا يَوَدُّ ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ لَوۡ كَانُواْ مُسۡلِمِينَ
Vào Ngày Phục Sinh, có lẽ những kẻ vô đức tin sẽ mong ước mình là những người Muslim khi mà sự việc đã trở nên rõ ràng rằng họ đích thực đã lầm đường lạc lối vì đã không có đức tin lúc ở trên thế gian.
अरबी व्याख्याहरू:
ذَرۡهُمۡ يَأۡكُلُواْ وَيَتَمَتَّعُواْ وَيُلۡهِهِمُ ٱلۡأَمَلُۖ فَسَوۡفَ يَعۡلَمُونَ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi cứ bỏ mặc những kẻ phủ nhận này ăn uống giống như loài vật, cứ mặc chúng hưởng thụ những khoái lạc và niềm vui nhất thời của thế gian, cứ mặc chúng nuôi hy vọng điều tốt đẹp từ việc vô đức tin và những hành động sai quấy của chúng; bởi lẽ rồi đây chúng sẽ biết những thất bại và thiệt thòi mà chúng sẽ đối mặt khi trở về trình diện Allah vào Ngày Phán Xét.
अरबी व्याख्याहरू:
وَمَآ أَهۡلَكۡنَا مِن قَرۡيَةٍ إِلَّا وَلَهَا كِتَابٞ مَّعۡلُومٞ
Và TA (Allah) đã không ban sự hủy diệt xuống bất kỳ ngôi làng sai quấy nào trừ phi thời hạn của nó đã được ấn định trong sự hiểu biết của Allah; và thời hạn một khi được Allah ấn định thì nó sẽ không xảy ra sớm hơn hay muộn hơn thời khắc đã định.
अरबी व्याख्याहरू:
مَّا تَسۡبِقُ مِنۡ أُمَّةٍ أَجَلَهَا وَمَا يَسۡتَـٔۡخِرُونَ
Không một cộng đồng nào hứng chịu sự diệt vong trước khi thời khắc của nó chưa đến hoặc có thể trì hoãn nó khi thời khắc đã đến đúng hẹn. Bởi thế, những kẻ làm điều sai quấy không cần phải hối thúc và thách thức Allah.
अरबी व्याख्याहरू:
وَقَالُواْ يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِي نُزِّلَ عَلَيۡهِ ٱلذِّكۡرُ إِنَّكَ لَمَجۡنُونٞ
Những kẻ vô đức tin của Makkah nói với Thiên Sứ Muhammad: Này hỡi kẻ tự nhận được ban cho Lời Nhắc Nhở, ngươi đích thực là một kẻ điên khùng khi tự nhận mình như thế.
अरबी व्याख्याहरू:
لَّوۡمَا تَأۡتِينَا بِٱلۡمَلَٰٓئِكَةِ إِن كُنتَ مِنَ ٱلصَّٰدِقِينَ
Sao Ngươi không mang Thiên Thần đến để làm chứng nếu Ngươi là người nói thật rằng Ngươi là một Nabi được sai đến và rằng sự trừng phạt sẽ giáng xuống bọn ta?
अरबी व्याख्याहरू:
مَا نُنَزِّلُ ٱلۡمَلَٰٓئِكَةَ إِلَّا بِٱلۡحَقِّ وَمَا كَانُوٓاْ إِذٗا مُّنظَرِينَ
Allah phán đáp trả yêu cầu của chúng về việc sao không cho các Thiên Thần xuống: TA không cử các Thiên Thần xuống trừ phi trừ phi thực sự cần thiết, chẳng hạn để trừng phạt các ngươi. Nhưng cho dù TA có cử phái các Thiên Thần xuống thì chắc chắn cũng không có đức tin, tuy nhiên, lúc đó TA sẽ sớm trừng phạt các ngươi khi các ngươi không có đức tin.
अरबी व्याख्याहरू:
إِنَّا نَحۡنُ نَزَّلۡنَا ٱلذِّكۡرَ وَإِنَّا لَهُۥ لَحَٰفِظُونَ
Quả thật, TA (Allah) đã ban Kinh Qur'an này xuống và đặt Nó trong lòng của Muhammad để nhắc nhở nhân loại. Và chính TA sẽ bảo quản Nó khỏi sự bóp mép, thêm bớt và xuyên tạc.
अरबी व्याख्याहरू:
وَلَقَدۡ أَرۡسَلۡنَا مِن قَبۡلِكَ فِي شِيَعِ ٱلۡأَوَّلِينَ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, quả thật, trước Ngươi TA (Allah) đã cử phái các Thiên Sứ đến các cộng đồng vô đức tin và chúng đã phủ nhận họ, bởi thế Ngươi không phải là người đầu tiên trong việc bị các cộng đồng của Ngươi phủ nhận.
अरबी व्याख्याहरू:
وَمَا يَأۡتِيهِم مِّن رَّسُولٍ إِلَّا كَانُواْ بِهِۦ يَسۡتَهۡزِءُونَ
Và bất kỳ vị Thiên Sứ nào đến với cộng đồng của mình cũng đều bị họ phủ nhận và chế giễu.
अरबी व्याख्याहरू:
كَذَٰلِكَ نَسۡلُكُهُۥ فِي قُلُوبِ ٱلۡمُجۡرِمِينَ
TA đã gieo sự phủ nhận và vô đức tin vào lòng của những cồng đồng trước và cũng như thế TA lại gieo nó vào trái tim của những kẻ thờ đa thần tại Makkah.
अरबी व्याख्याहरू:
لَا يُؤۡمِنُونَ بِهِۦ وَقَدۡ خَلَتۡ سُنَّةُ ٱلۡأَوَّلِينَ
Chúng không tin tưởng vào Kinh Qur'an này được ban xuống cho Muhammad,quả thật,đường lối của Allah về việc hủy diệt những kẻ phủ nhận những gì mà các vị Thiên Sứ mang đến đã đi qua,và đó là bài học cho những kẻ phủ nhận Ngươi (Muhammad)
अरबी व्याख्याहरू:
وَلَوۡ فَتَحۡنَا عَلَيۡهِم بَابٗا مِّنَ ٱلسَّمَآءِ فَظَلُّواْ فِيهِ يَعۡرُجُونَ
Những kẻ phủ nhận này, cho dù TA (Allah) có trình bày cho chúng những bằng chứng rõ ràng thế nào thì chúng vẫn thế, thậm chí cho dù TA có mở cửa trời cho chúng để chúng thường xuyên lên đó đi chăng nữa.
अरबी व्याख्याहरू:
لَقَالُوٓاْ إِنَّمَا سُكِّرَتۡ أَبۡصَٰرُنَا بَلۡ نَحۡنُ قَوۡمٞ مَّسۡحُورُونَ
Chúng chắc chắn vẫn không tin và chắc chắn chúng nói: quả thật, bọn ta chỉ hoa mắt mà thôi, không, bọn ta chỉ thấy điều đó là một sự mê hoặc.
अरबी व्याख्याहरू:
यस पृष्ठको अायतहरूका लाभहरूमध्येबाट:
• القرآن الكريم جامع بين صفة الكمال في كل شيء، والوضوح والبيان.
Kinh Qur'an Thiêng Liêng tập hợp thuộc tính hoàn hảo, rõ ràng và minh bạch trong tất cả mọi sự việc.

• يهتم الكفار عادة بالماديات، فتراهم مُنْغَمِسين في الشهوات والأهواء، مغترين بالأماني الزائفة، منشغلين بالدنيا عن الآخرة.
Những người vô đức tin thường quan tâm đến chủ nghĩa vật chất, vì vậy họ luôn đắm mình trong những ham muốn và dục vọng, họ đắm chìm trong niềm hy vọng sai lầm, và họ chỉ luôn bận tâm với cuộc sống của thế giới trần gian này.

• هلاك الأمم مُقَدَّر بتاريخ معين، ومقرر في أجل محدد، لا تأخير فيه ولا تقديم، وإن الله لا يَعْجَلُ لعجلة أحد.
Sự hủy diệt các cộng đồng đều được ấn định thời hạn cụ thể, không có sự trì hoãn cũng không có sự sớm hơn thời hạn, quả thật Allah không định nó sớm hơn vì sự hối thúc của bất kỳ ai.

• تكفل الله تعالى بحفظ القرآن الكريم من التغيير والتبديل، والزيادة والنقص، إلى يوم القيامة.
Allah đã khẳng định rằng Ngài sẽ bảo quản Kinh Qur'an khỏi sự thêm bớt, sửa đổi và xuyên tạc, Ngài sẽ bảo quản Nó chó đến Ngày Tận Thế.

وَلَقَدۡ جَعَلۡنَا فِي ٱلسَّمَآءِ بُرُوجٗا وَزَيَّنَّٰهَا لِلنَّٰظِرِينَ
Quả thật, TA (Allah) đã tạo ra các vì sao trên bầu trời để nhân loại xác định phương hướng khi lữ hành trong bóng tối của đất liền và biển cả; và TA đã dùng chúng để trang hoàng cho bầu trời cho những người thích ngắm nhìn và để chứng tỏ quyền năng của TA.
अरबी व्याख्याहरू:
وَحَفِظۡنَٰهَا مِن كُلِّ شَيۡطَٰنٖ رَّجِيمٍ
Và TA (Allah) bảo vệ bầu trời khỏi từng tên Shaytan đã bị trục xuất khỏi lòng thương xót của TA.
अरबी व्याख्याहरू:
إِلَّا مَنِ ٱسۡتَرَقَ ٱلسَّمۡعَ فَأَتۡبَعَهُۥ شِهَابٞ مُّبِينٞ
Ngoại trừ tên Shaytan nào dám lên nghe lén tin tức và lệnh truyện của cõi trời xuống thế gian thì hắn sẽ gặp phải những ngôi sao lửa đuổi đánh.
अरबी व्याख्याहरू:
وَٱلۡأَرۡضَ مَدَدۡنَٰهَا وَأَلۡقَيۡنَا فِيهَا رَوَٰسِيَ وَأَنۢبَتۡنَا فِيهَا مِن كُلِّ شَيۡءٖ مَّوۡزُونٖ
Và TA (Allah) đã trải rộng mặt đất bằng phẳng như một tấm thảm để nhân loại định cư,TA đã đặt trên mặt đất những quả núi kiên cố để giữ vững cho nhân loại và làm mọc ra các loại cây cối, hoa màu và thảo mộc, tất cả đều được định lượng theo chủ ý và ý nghĩa nhất định của TA.
अरबी व्याख्याहरू:
وَجَعَلۡنَا لَكُمۡ فِيهَا مَعَٰيِشَ وَمَن لَّسۡتُمۡ لَهُۥ بِرَٰزِقِينَ
Hỡi nhân loại, TA (Allah) đã tạo ra cho các ngươi các phương tiện sinh sống trên trái đất từ thức ăn, đồ uống và cho cả những ai khác tức các loài sinh vật mà các ngươi không có trách nhiệm cung dưỡng cho chúng.
अरबी व्याख्याहरू:
وَإِن مِّن شَيۡءٍ إِلَّا عِندَنَا خَزَآئِنُهُۥ وَمَا نُنَزِّلُهُۥٓ إِلَّا بِقَدَرٖ مَّعۡلُومٖ
Bất cứ mọi vật mà nhân loại cũng như các loại sinh vật khác hưởng lợi đều đến từ quyền năng tạo hóa của TA (Allah), tuy nhiên, mọi thứ đều được TA định lượng cụ thể theo ý muốn và sự thông thái của TA.
अरबी व्याख्याहरू:
وَأَرۡسَلۡنَا ٱلرِّيَٰحَ لَوَٰقِحَ فَأَنزَلۡنَا مِنَ ٱلسَّمَآءِ مَآءٗ فَأَسۡقَيۡنَٰكُمُوهُ وَمَآ أَنتُمۡ لَهُۥ بِخَٰزِنِينَ
Và TA (Allah) đã gửi những cơn gió lùa mây chứa nước, TA ban mưa xuống từ đám mấy chứa nước được lùa đó, TA đã ban cho các ngươi nguồn nước uống từ mưa; nhưng các ngươi - hỡi nhân loại - không phải là chủ kho giữ nước trong đất để chúng thành những dòng suối các và các giếng mà chính Allah mới là Đấng Chủ Kho.
अरबी व्याख्याहरू:
وَإِنَّا لَنَحۡنُ نُحۡيِۦ وَنُمِيتُ وَنَحۡنُ ٱلۡوَٰرِثُونَ
Và TA (Allah) chính là Đấng làm cho sống từ cái chết bằng cách tạo ra sự sống từ cái 'không' và phục sinh con người từ cõi chết; và TA làm cho chết những cơ thể sống một khi đã mãn hạn, và chỉ một mình TA là Đấng còn mãi, TA kế thừa trái đất và những gì trong nó.
अरबी व्याख्याहरू:
وَلَقَدۡ عَلِمۡنَا ٱلۡمُسۡتَقۡدِمِينَ مِنكُمۡ وَلَقَدۡ عَلِمۡنَا ٱلۡمُسۡتَـٔۡخِرِينَ
Quả thật, TA (Allah) biết rất rõ ai là người được sinh ra trước và chết trước trong các ngươi và ai là người sinh ra sau và chết sau trong các ngươi, không có bất cứ điều gì có thể giấu giếm được TA.
अरबी व्याख्याहरू:
وَإِنَّ رَبَّكَ هُوَ يَحۡشُرُهُمۡۚ إِنَّهُۥ حَكِيمٌ عَلِيمٞ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, quả thật Thượng Đế của Ngươi là Đấng triệu tập tất cả chúng vào Ngày Phục Sinh để thưởng những ai làm tốt và phạt những kẻ làm điều xấu. Quả thật, Ngài là Đấng Chí Minh trong việc điều hành và sắp xếp và là Đấng Thông Toàn tất cả mọi thứ, không có gì che giấu được Ngài.
अरबी व्याख्याहरू:
وَلَقَدۡ خَلَقۡنَا ٱلۡإِنسَٰنَ مِن صَلۡصَٰلٖ مِّنۡ حَمَإٖ مَّسۡنُونٖ
Quả thật, TA (Allah) đã tạo hóa Adam từ đất sét khô phát ra tiếng kêu nếu búng tay, đất sét này được lấy từ một loại Hama' Masnun - đất sét đen sẽ đổi màu và mùi sau một thời gian dài.
अरबी व्याख्याहरू:
وَٱلۡجَآنَّ خَلَقۡنَٰهُ مِن قَبۡلُ مِن نَّارِ ٱلسَّمُومِ
TA (Allah) đã tạo tổ tiên của loài Jinn - Jaann trước khi tạo Adam từ hơi lửa cực nóng
अरबी व्याख्याहरू:
وَإِذۡ قَالَ رَبُّكَ لِلۡمَلَٰٓئِكَةِ إِنِّي خَٰلِقُۢ بَشَرٗا مِّن صَلۡصَٰلٖ مِّنۡ حَمَإٖ مَّسۡنُونٖ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, hãy nhớ lại khi Thượng Đế của Ngươi tuyên bố với các Thiên Thần và Iblis - lúc hắn đang ở cùng với họ -: Quả thật, TA sẽ tạo ra một người phàm từ đất sét khô phát ra tiếng kêu khi búng tay, đất sét này được lấy từ một loại Hama' Masnun - đất sét đen sẽ đổi màu và mùi sau một thời gian dài.
अरबी व्याख्याहरू:
فَإِذَا سَوَّيۡتُهُۥ وَنَفَخۡتُ فِيهِ مِن رُّوحِي فَقَعُواْ لَهُۥ سَٰجِدِينَ
Khi TA đã uốn nắn thân hình của Y (Adam) và hoàn tất việc tạo hóa Y thì TA ra lệnh: Nào các ngươi hãy sụp xuống cúi đầu quỳ lạy Y để chấp hành theo lệnh của TA với ý nghĩa kính chào.
अरबी व्याख्याहरू:
فَسَجَدَ ٱلۡمَلَٰٓئِكَةُ كُلُّهُمۡ أَجۡمَعُونَ
Thế là, các Thiên Thần đều chấp hành mệnh lệnh Thượng Đế của họ, tất đều cúi đầu quỳ lạy Adam.
अरबी व्याख्याहरू:
إِلَّآ إِبۡلِيسَ أَبَىٰٓ أَن يَكُونَ مَعَ ٱلسَّٰجِدِينَ
Chỉ một mình Iblis - kẻ mà hắn đang ở cùng với các Thiên Thần - không chịu cùng với họ cúi đầu quỳ lạy Adam theo lệnh của Allah.
अरबी व्याख्याहरू:
यस पृष्ठको अायतहरूका लाभहरूमध्येबाट:
• ينبغي للعبد التأمل والنظر في السماء وزينتها والاستدلال بها على باريها.
Người bề tôi nên suy ngẫm và quan sát bầu trời cũng như cái đẹp của nó mà ý thức được Đấng đã tạo ra nó.

• جميع الأرزاق وأصناف الأقدار لا يملكها أحد إلا الله، فخزائنها بيده يعطي من يشاء، ويمنع من يشاء، بحسب حكمته ورحمته.
Tất cả mọi nguồn bổng lộc các loại cũng như mức lượng của chúng đều do một mình Allah nắm giữ.Bởi vì Ngài là Đấng Chủ Kho của nguồn bổng lộc nên Ngài muốn ban phát cho ai mà Ngài muốn và không muốn ban phát cho ai cũng tùy ý Ngài, Ngài quyết định cho hay không cho theo sự thông thái và lòng nhân từ của Ngài.

• الأرض مخلوقة ممهدة منبسطة تتناسب مع إمكان الحياة البشرية عليها، وهي مثبّتة بالجبال الرواسي؛ لئلا تتحرك بأهلها، وفيها من النباتات المختلفة ذات المقادير المعلومة على وفق الحكمة والمصلحة.
Mặt đất được tạo ra bằng phẳng như một tấm thảm để con người có thể sinh sống dễ dàng và thuận tiện trên đó, và mặt đất vững chắc là nhờ những quả núi kiên cố làm các trụ cột không để cư dân của nó lắc lư và chao đảo, và trên mặt đất Allah đã cho mọc ra đủ loại cây cối, hoa màu và thảo mộc khác nhau với những mức lượng nhất định bằng sự thông thái của Allah và phù hợp với sự cải thiện của con người và tạo vật của Ngài.

• الأمر للملائكة بالسجود لآدم فيه تكريم للجنس البشري.
Allah ra lệnh cho các Thiên Thần phủ phục trước Adam như một sự tôn vinh loài người.

قَالَ يَٰٓإِبۡلِيسُ مَا لَكَ أَلَّا تَكُونَ مَعَ ٱلسَّٰجِدِينَ
Allah phán với Iblis sau khi hắn không chịu cúi đầu quỳ lạy Adam: Sao ngươi không chịu phủ phục cùng với các Thiên Thần, điều gì đã ngăn cản ngươi trái lệnh của TA?
अरबी व्याख्याहरू:
قَالَ لَمۡ أَكُن لِّأَسۡجُدَ لِبَشَرٍ خَلَقۡتَهُۥ مِن صَلۡصَٰلٖ مِّنۡ حَمَإٖ مَّسۡنُونٖ
Iblis nói một cách tự cao tự đại: thật là không đúng cho việc bắt bề tôi phủ phục quỳ lạy một con người phàm tục mà Ngài đã tạo ra từ đất sét khô, một loại đất sét đen thay đổi màu mùi sau đó.
अरबी व्याख्याहरू:
قَالَ فَٱخۡرُجۡ مِنۡهَا فَإِنَّكَ رَجِيمٞ
Allah phán với Iblis: Ngươi hãy đi ra khỏi Thiên Đàng, bởi quả thật ngươi là một tên đã bị trục xuất (khỏi lòng thương xót của TA).
अरबी व्याख्याहरू:
وَإِنَّ عَلَيۡكَ ٱللَّعۡنَةَ إِلَىٰ يَوۡمِ ٱلدِّينِ
Và quả thật ngươi - Iblis - là một tên bị nguyện rủa và bị trục xuất khỏi lòng thương xót của TA cho đến Ngày Phán Xét Cuối Cùng.
अरबी व्याख्याहरू:
قَالَ رَبِّ فَأَنظِرۡنِيٓ إِلَىٰ يَوۡمِ يُبۡعَثُونَ
Iblis van nài Allah: Lạy Thượng Đế, xin Ngài gia hạn (tức để bề tôi sống) cho đến Ngày mà Ngài phục sinh con người từ cõi chết.
अरबी व्याख्याहरू:
قَالَ فَإِنَّكَ مِنَ ٱلۡمُنظَرِينَ
Allah phán với Iblis: Ngươi được TA chấp thuận cho gia hạn.
अरबी व्याख्याहरू:
إِلَىٰ يَوۡمِ ٱلۡوَقۡتِ ٱلۡمَعۡلُومِ
Ngươi được gia hạn cho đến Ngày mà tất cả tạo vật đều phải chết khi tiếng Còi đầu tiên được thổi lên.
अरबी व्याख्याहरू:
قَالَ رَبِّ بِمَآ أَغۡوَيۡتَنِي لَأُزَيِّنَنَّ لَهُمۡ فِي ٱلۡأَرۡضِ وَلَأُغۡوِيَنَّهُمۡ أَجۡمَعِينَ
Iblis thưa: Lạy Thượng Đế, bởi việc Ngài xua đuổi bề tôi, bề tôi sẽ trang hoàng những tội lỗi trên trái đất cho con người và bề tôi sẽ dắt chúng đi lạc khỏi con đường Ngay Chính.
अरबी व्याख्याहरू:
إِلَّا عِبَادَكَ مِنۡهُمُ ٱلۡمُخۡلَصِينَ
Ngoại trừ những con người nào trong đám bề tôi của Ngài thành tâm thờ phường Ngài.
अरबी व्याख्याहरू:
قَالَ هَٰذَا صِرَٰطٌ عَلَيَّ مُسۡتَقِيمٌ
Allah phán: Đây là con đường Ngay Chính dẫn đến nơi TA.
अरबी व्याख्याहरू:
إِنَّ عِبَادِي لَيۡسَ لَكَ عَلَيۡهِمۡ سُلۡطَٰنٌ إِلَّا مَنِ ٱتَّبَعَكَ مِنَ ٱلۡغَاوِينَ
Quả thật, đối với bề tôi ngoan đạo thành tâm của TA thì nhà ngươi (Shaytan) không có quyền dụ dỗ họ trừ những kẻ lầm lạc đi theo nhà ngươi.
अरबी व्याख्याहरू:
وَإِنَّ جَهَنَّمَ لَمَوۡعِدُهُمۡ أَجۡمَعِينَ
Và quả thật, Hỏa Ngục là điểm hẹn của Iblis và những kẻ lầm lạc đi theo hắn.
अरबी व्याख्याहरू:
لَهَا سَبۡعَةُ أَبۡوَٰبٖ لِّكُلِّ بَابٖ مِّنۡهُمۡ جُزۡءٞ مَّقۡسُومٌ
Hỏa Ngục có cả thảy bảy cổng vào, mỗi cổng là lối vào danh riêng cho từng nhóm nhất định trong số những kẻ đi theo Iblis.
अरबी व्याख्याहरू:
إِنَّ ٱلۡمُتَّقِينَ فِي جَنَّٰتٖ وَعُيُونٍ
Quả thật những người ngoan đạo kính sợ Allah, luôn thực thi và chấp hành các mệnh lệnh của Ngài và tránh xa những điều Ngài nghiêm cấm, sẽ được ở trong các Ngôi Vườn Thiên Đàng có những dòng suối chảy.
अरबी व्याख्याहरू:
ٱدۡخُلُوهَا بِسَلَٰمٍ ءَامِنِينَ
Những người ngoan đạo sẽ được nghinh đón vào Thiên Đàng với lời: "Quí vị hãy đi vào một cách yên bình không một chút lo lắng và một cách an toàn khỏi những rắc rối".
अरबी व्याख्याहरू:
وَنَزَعۡنَا مَا فِي صُدُورِهِم مِّنۡ غِلٍّ إِخۡوَٰنًا عَلَىٰ سُرُرٖ مُّتَقَٰبِلِينَ
Và TA (Allah) sẽ xóa hết sự hận thù trong lòng của họ và thay vào đó là tình yêu thương huynh đệ tốt đẹp, họ sẽ ngồi nghỉ trên chiếc tràng kỹ, mặt hướng về nhau.
अरबी व्याख्याहरू:
لَا يَمَسُّهُمۡ فِيهَا نَصَبٞ وَمَا هُم مِّنۡهَا بِمُخۡرَجِينَ
Trong Thiên Đàng, họ sẽ không còn cảm giác mệt mỏi nữa (bởi họ không cần phải lao động vất vả cực nhọc mà chỉ có sự hưởng thụ khoái lạc) và họ sẽ không bị trục xuất ra khỏi đó vì họ sẽ sống đời đời và mãi mái trong đó.
अरबी व्याख्याहरू:
۞ نَبِّئۡ عِبَادِيٓ أَنِّيٓ أَنَا ٱلۡغَفُورُ ٱلرَّحِيمُ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy cho đám bề tôi của TA biết rằng quả thật TA là Đấng hằng tha thứ cho những ai quay về sám hối với TA bởi TA là Đấng Nhân Từ đầy lòng thương xót.
अरबी व्याख्याहरू:
وَأَنَّ عَذَابِي هُوَ ٱلۡعَذَابُ ٱلۡأَلِيمُ
Và Ngươi (Muhammad) hãy cho chúng biết rằng sự trừng phạt của TA rất đau đớn, bởi thế, chúng nên quay về sám hối với TA thì TA sẽ tha thứ cũng như bảo vệ an toàn khỏi sự trừng phạt của TA.
अरबी व्याख्याहरू:
وَنَبِّئۡهُمۡ عَن ضَيۡفِ إِبۡرَٰهِيمَ
Và Ngươi (Muhammad) hãy nói cho chúng biết về thông tin các vị khách quý của Ibrahim, những vị khách quý này là các Thiên Thần được cử đến báo cho Y tin mừng về một đứa con trai mà Ngài sẽ ban cho Y và đồng thời họ có nhiệm vụ hủy diệt cộng đồng người dân của Lut.
अरबी व्याख्याहरू:
यस पृष्ठको अायतहरूका लाभहरूमध्येबाट:
• في الآيات دليل على تزاور المتقين واجتماعهم وحسن أدبهم فيما بينهم، في كون كل منهم مقابلًا للآخر لا مستدبرًا له.
Trong các câu Kinh, có điều cho thấy rằng việc những người ngoan đạo thăm viếng nhau, hội họp với nhau và tử tế với nhau nói lên rằng tất cả mỗi người trong bọn họ đều đối mặt tích cực hướng về nhau chứ không quay lưng với nhau.

• ينبغي للعبد أن يكون قلبه دائمًا بين الخوف والرجاء، والرغبة والرهبة.
Người bề tôi có đức tin, trái tim của y nên luôn ở giữa nỗi sợ và niềm hy vọng, mong muốn và sợ hãi.

• سجد الملائكة لآدم كلهم أجمعون سجود تحية وتكريم إلا إبليس رفض وأبى.
Các Thiên Thần phủ phục quỳ lạy Adam, tất cả họ đều quỳ lạy mang tính chào mừng và tôn kính trừ Iblis, hắn đã từ chối và không chịu tuân lệnh Allah.

• لا سلطان لإبليس على الذين هداهم الله واجتباهم واصطفاهم في أن يلقيهم في ذنب يمنعهم عفو الله.
Iblis không có thẩm quyền đối với những người được Allah hướng dẫn và thanh lọc khỏi tội lỗi trong việc ngăn cản họ khỏi lòng thương xót và sự tha thứ của Ngài.

إِذۡ دَخَلُواْ عَلَيۡهِ فَقَالُواْ سَلَٰمٗا قَالَ إِنَّا مِنكُمۡ وَجِلُونَ
Lúc các Thiên Thần vào, họ cho Salam, Ibrahim đáp lại bằng lời chào Salam tốt hơn lời chào của họ. Quả thật, Ibrahim sau đó đã tiếp đãi họ một con bê nướng bởi vì nghĩ rằng họ là người phàm nhưng khi thấy họ không ăn, Ibrahim nói: chúng tôi quả thật hoang mang lo sợ từ các quí vị
अरबी व्याख्याहरू:
قَالُواْ لَا تَوۡجَلۡ إِنَّا نُبَشِّرُكَ بِغُلَٰمٍ عَلِيمٖ
Các Thiên Thần nói trấn an Ibrahim: Ngươi chớ đừng lo sợ, bởi quả thật chúng tôi chỉ mang tin mừng đến cho Ngươi rằng Ngươi sẽ được ban cho một đứa con trai khôn ngoan và kiến thức.
अरबी व्याख्याहरू:
قَالَ أَبَشَّرۡتُمُونِي عَلَىٰٓ أَن مَّسَّنِيَ ٱلۡكِبَرُ فَبِمَ تُبَشِّرُونَ
Ibrahim nới với họ: Quả thật tôi quá ngạc nhiên cho tin mừng về đứa con trai mà các vị mang đến. Chẳng lẽ các vị mang tin mừng đến cho tôi về một đứa con trai trong lúc tôi đang ở độ tuổi già nua thế này sao? Các vị báo tin mừng cho tôi theo phương diện nào vậy?
अरबी व्याख्याहरू:
قَالُواْ بَشَّرۡنَٰكَ بِٱلۡحَقِّ فَلَا تَكُن مِّنَ ٱلۡقَٰنِطِينَ
Các Thiên Thần nói với Ibrahim: Chúng tôi mang tin mừng đến cho ngươi là sự thật, không có gì phải nghi ngờ, bởi thế, ngươi chớ đừng tuyệt vọng cho tin mừng mà chúng tôi mang đến cho ngươi.
अरबी व्याख्याहरू:
قَالَ وَمَن يَقۡنَطُ مِن رَّحۡمَةِ رَبِّهِۦٓ إِلَّا ٱلضَّآلُّونَ
Ibrahim nói như một sự tiếp lời nhằm khẳng định: ai tuyệt vọng nơi lòng thương xót của Thượng Đế của mình thì đó là kẻ đã lệch khỏi con đường Ngay Chính của Allah!
अरबी व्याख्याहरू:
قَالَ فَمَا خَطۡبُكُمۡ أَيُّهَا ٱلۡمُرۡسَلُونَ
Ibrahim hỏi: Thế nhiệm vụ quan trọng của các ngài đến đây (ngoài chuyện báo tin mừng cho tôi) là gì hỡi các Sứ Giả (của Allah)?
अरबी व्याख्याहरू:
قَالُوٓاْ إِنَّآ أُرۡسِلۡنَآ إِلَىٰ قَوۡمٖ مُّجۡرِمِينَ
Các Thiên Thần Sứ Giả nói với Ibrahim: Quả thật, chúng tôi được Allah cử phái đến để tiêu diệt đám dân làm điều sai quấy,đó là đám dân của Lut.
अरबी व्याख्याहरू:
إِلَّآ ءَالَ لُوطٍ إِنَّا لَمُنَجُّوهُمۡ أَجۡمَعِينَ
Chúng tôi đến để tiêu diệt đám dân của Lut ngoại trừ gia đình của Lut và những ai có đức tin đi theo Y, chúng tôi được lệnh phải đảm bảo an toàn cho tất cả họ.
अरबी व्याख्याहरू:
إِلَّا ٱمۡرَأَتَهُۥ قَدَّرۡنَآ إِنَّهَا لَمِنَ ٱلۡغَٰبِرِينَ
Tất cả gia đình của Lut được đảm bảo an toàn trừ mụ vợ của Y, chúng tôi quyết định cho mụ ta nằm trong số những người bị trừng phạt còn lại.
अरबी व्याख्याहरू:
فَلَمَّا جَآءَ ءَالَ لُوطٍ ٱلۡمُرۡسَلُونَ
Khi các Thiên Thần Sứ Giả vào gặp gia đình của Lut với hình hài của những người phàm
अरबी व्याख्याहरू:
قَالَ إِنَّكُمۡ قَوۡمٞ مُّنكَرُونَ
Lut nói với các Thiên Thần Sứ Giả: quí vị là những vị khách lạ.
अरबी व्याख्याहरू:
قَالُواْ بَلۡ جِئۡنَٰكَ بِمَا كَانُواْ فِيهِ يَمۡتَرُونَ
Các Thiên Thần Sứ Giả nói với Lut: Ngươi chớ lo sợ, chúng tôi đến là để trừng phạt những kẻ còn nghi ngờ trong đám dân của Ngươi bằng một sự hủy diệt đến họ
अरबी व्याख्याहरू:
وَأَتَيۡنَٰكَ بِٱلۡحَقِّ وَإِنَّا لَصَٰدِقُونَ
Chúng tôi đến với Ngươi bằng sự thật chứ không phải là một sự đùa giỡn, quả thật chúng tôi trung thực về điều mà chúng tôi đã thông báo với Người (từ sự trừng phạt này).
अरबी व्याख्याहरू:
فَأَسۡرِ بِأَهۡلِكَ بِقِطۡعٖ مِّنَ ٱلَّيۡلِ وَٱتَّبِعۡ أَدۡبَٰرَهُمۡ وَلَا يَلۡتَفِتۡ مِنكُمۡ أَحَدٞ وَٱمۡضُواْ حَيۡثُ تُؤۡمَرُونَ
Bởi thế, vào cuối đêm, Ngươi hãy đưa gia đình của Ngươi ra đi, Ngươi hãy đi ở phía sau lưng họ, Ngươi không để cho bất cứ ai quay đầu nhìn lại, Ngươi và gia đình của Ngươi cứ đi cho tới nơi mà Allah đã ra lệnh cho các ngươi.
अरबी व्याख्याहरू:
وَقَضَيۡنَآ إِلَيۡهِ ذَٰلِكَ ٱلۡأَمۡرَ أَنَّ دَابِرَ هَٰٓؤُلَآءِ مَقۡطُوعٞ مُّصۡبِحِينَ
Và TA (Allah) đã mặc khải cho Lut biết sự việc trừng phạt bằng sự tiêu diệt những người còn lại là vào buổi sáng, tất cả sẽ bị tiêu diệt toàn bộ.
अरबी व्याख्याहरू:
وَجَآءَ أَهۡلُ ٱلۡمَدِينَةِ يَسۡتَبۡشِرُونَ
Và người dân trong thị trấn Sodom vui mừng chạy ùa đến nhà của Lut vì những khách của Lut với mong muốn làm điều ô uế (quan hệ đồng tính).
अरबी व्याख्याहरू:
قَالَ إِنَّ هَٰٓؤُلَآءِ ضَيۡفِي فَلَا تَفۡضَحُونِ
Lut nói với người dân: Quả thật, đây là những vị khách của ta, bởi thế, các ngươi chớ làm mất mặt ta về những điều các ngươi mong muốn với họ.
अरबी व्याख्याहरू:
وَٱتَّقُواْ ٱللَّهَ وَلَا تُخۡزُونِ
Các ngươi hãy kính sợ Allah mà từ bỏ những việc làm ô uế và đồi bại này, các ngươi chớ hạ nhục ta bằng hành động bại hoại của các ngươi.
अरबी व्याख्याहरू:
قَالُوٓاْ أَوَلَمۡ نَنۡهَكَ عَنِ ٱلۡعَٰلَمِينَ
Đám dân của Lut nói với Lut: Há chẳng phải bọn ta đã cấm ngươi tiếp xúc với bất cứ ai trong nhân loại đó sao?
अरबी व्याख्याहरू:
यस पृष्ठको अायतहरूका लाभहरूमध्येबाट:
• تعليم أدب الضيف بالتحية والسلام حين القدوم على الآخرين.
Dạy người khách phải chào Salam khi đến nhà của người khác, đó là phép tắc lịch sự.

• من أنعم الله عليه بالهداية والعلم العظيم لا سبيل له إلى القنوط من رحمة الله.
Một trong những ân huệ của Allah là Ngài ban cho sự hướng dẫn và kiến thức, không được tuyệt vọng nơi lòng thương xót của Allah.

• نهى الله تعالى لوطًا وأتباعه عن الالتفات أثناء نزول العذاب بقوم لوط حتى لا تأخذهم الشفقة عليهم.
Allah ngăn Lut và những người theo Người quay đầu lại phía sau trong suốt thời gian sự trừng phạt giáng xuống đám dân của Người vì Ngài thương xót họ.

• تصميم قوم لوط على ارتكاب الفاحشة مع هؤلاء الضيوف دليل على طمس فطرتهم، وشدة فحشهم.
Việc đám dân của Lut muốn hành động ô uế và đồi bại với cả những vị khách này của Lut chứng tỏ họ chỉ biết sống theo bản năng và sự dâm loạn của họ đã quá mức.

قَالَ هَٰٓؤُلَآءِ بَنَاتِيٓ إِن كُنتُمۡ فَٰعِلِينَ
Lut nói với đám dân của mình một cách xấu hổ trước những vị khách: Đây, những đứa con gái của ta, các ngươi hãy cưới chúng nó nếu các ngươi thực sự muốn giải tỏa nhu cầu dục vọng của các ngươi.
अरबी व्याख्याहरू:
لَعَمۡرُكَ إِنَّهُمۡ لَفِي سَكۡرَتِهِمۡ يَعۡمَهُونَ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, TA (Allah) thề với sinh mạng của Ngươi rằng đám dân của Lut cứ lang thang vẩn vơ trong sự quá độ của dục vọng nơi bản thân chúng.
अरबी व्याख्याहरू:
فَأَخَذَتۡهُمُ ٱلصَّيۡحَةُ مُشۡرِقِينَ
Thế nên, một tiếng gầm dữ dội đã hủy diệt toàn bộ chúng vào lúc mặt trời đã mọc.
अरबी व्याख्याहरू:
فَجَعَلۡنَا عَٰلِيَهَا سَافِلَهَا وَأَمۡطَرۡنَا عَلَيۡهِمۡ حِجَارَةٗ مِّن سِجِّيلٍ
Tiếp đó, TA (Allah) lật ngược chúng lên ngổn ngang và đổ lên chúng một trận mưa đá Sijjin (cứng như đất sét nung).
अरबी व्याख्याहरू:
إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَٰتٖ لِّلۡمُتَوَسِّمِينَ
Quả thật, trong sự việc được kể đó - việc đám dân của Lut bị tiêu diệt - là những bài học cho những người biết suy ngẫm.
अरबी व्याख्याहरू:
وَإِنَّهَا لَبِسَبِيلٖ مُّقِيمٍ
Và quả thật, thị trấn của đám dân của Lut vẫn còn nằm trên con đường mà ai đi ngang qua cũng sẽ nhìn thấy.
अरबी व्याख्याहरू:
إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَةٗ لِّلۡمُؤۡمِنِينَ
Quả thật trong sự việc đó là những dấu hiệu cho những người có đức tin lấy làm bài học.
अरबी व्याख्याहरू:
وَإِن كَانَ أَصۡحَٰبُ ٱلۡأَيۡكَةِ لَظَٰلِمِينَ
Quả thật, đám dân của khu rừng Aykah - nhóm dân của Shu'aib - cũng là những đám người làm điều sai quấy, họ không có đức tin nơi Allah và phủ nhận vị Thiên Sứ của Ngài là Shu'aib.
अरबी व्याख्याहरू:
فَٱنتَقَمۡنَا مِنۡهُمۡ وَإِنَّهُمَا لَبِإِمَامٖ مُّبِينٖ
Bởi thế, TA (Allah) đã trừng phạt chúng - đám dân của Shu'aib; và quả thật, cả hai: thị trấn đám dân của Lut và những khu vực của đám dân Shu'aib, vẫn còn vết tích rõ rệt trên con đường mà mọi người qua lại.
अरबी व्याख्याहरू:
وَلَقَدۡ كَذَّبَ أَصۡحَٰبُ ٱلۡحِجۡرِ ٱلۡمُرۡسَلِينَ
Quả thật, Thamud, và họ là đám dân của vùng núi Hijr (khu vực nằm giữa Hijaz - nay là Madinah - và Sham - nay chia làm bốn quốc gia: Palestine, Syria, Jordan và Li-băng), họ đã phủ nhận tất cả các vị Thiên Sứ và phủ nhận Nabi Saleh của họ.
अरबी व्याख्याहरू:
وَءَاتَيۡنَٰهُمۡ ءَايَٰتِنَا فَكَانُواْ عَنۡهَا مُعۡرِضِينَ
Và TA (Allah) đã ban cho chúng những bằng chứng và chứng minh cho sự trung thực của vị Nabi của chúng về những điều từ Thượng Đế đến với chúng, trong đó, có con lạc đà cái. Tuy nhiên, chúng không coi đó là những bằng chứng, chúng quay lưng cự tuyệt những bằng chứng đó.
अरबी व्याख्याहरू:
وَكَانُواْ يَنۡحِتُونَ مِنَ ٱلۡجِبَالِ بُيُوتًا ءَامِنِينَ
Chúng đã đục núi làm nhà một cách kiên cố và chúng cảm thấy sống trong đó thật an toàn khỏi những điều mà chúng lo sợ.
अरबी व्याख्याहरू:
فَأَخَذَتۡهُمُ ٱلصَّيۡحَةُ مُصۡبِحِينَ
Thế là một sự trừng phạt giáng lên chúng vào lúc sáng sớm.
अरबी व्याख्याहरू:
فَمَآ أَغۡنَىٰ عَنۡهُم مَّا كَانُواْ يَكۡسِبُونَ
Những gì chúng có được từ tài sản và nhà cửa chẳng giúp ích được chúng tránh khỏi sự trừng phạt của Allah.
अरबी व्याख्याहरू:
وَمَا خَلَقۡنَا ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضَ وَمَا بَيۡنَهُمَآ إِلَّا بِٱلۡحَقِّۗ وَإِنَّ ٱلسَّاعَةَ لَأٓتِيَةٞۖ فَٱصۡفَحِ ٱلصَّفۡحَ ٱلۡجَمِيلَ
TA (Allah) đã không tạo ra các tầng trời và trái đất cũng như những gì giữa chúng một cách vô nghĩa, mà quả thật TA tạo hóa mọi thứ đều mang chân lý và giá trị đích thực. Và quả thật, Giờ Tận Thế chắc chắn sẽ xảy đến, đó là sự thật. Bởi thế, hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi cứ bỏ mặc những kẻ phủ nhận Ngươi, Ngươi hãy tha thứ cho họ một cách tử tế và tốt đẹp.
अरबी व्याख्याहरू:
إِنَّ رَبَّكَ هُوَ ٱلۡخَلَّٰقُ ٱلۡعَلِيمُ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, quả thật Thượng Đế của Ngươi là Đấng Tạo Hóa tất cả vạn vật, và Ngài là Đấng Toàn Tri
अरबी व्याख्याहरू:
وَلَقَدۡ ءَاتَيۡنَٰكَ سَبۡعٗا مِّنَ ٱلۡمَثَانِي وَٱلۡقُرۡءَانَ ٱلۡعَظِيمَ
Quả thật, TA (Allah) đã ban cho Ngươi (Muhammad) chương Kinh Al-Fatihah, chương Kinh mà Nó gồm bảy câu được lặp đi lặp trong các lễ nguyện Salah hằng ngày và Nó là Kinh Qur'an vĩ đại.
अरबी व्याख्याहरू:
لَا تَمُدَّنَّ عَيۡنَيۡكَ إِلَىٰ مَا مَتَّعۡنَا بِهِۦٓ أَزۡوَٰجٗا مِّنۡهُمۡ وَلَا تَحۡزَنۡ عَلَيۡهِمۡ وَٱخۡفِضۡ جَنَاحَكَ لِلۡمُؤۡمِنِينَ
Ngươi - hỡi Muhammad - chớ trố mắt trước những thứ mà TA (Allah) đã ban cấp cho các hạng người trong số những kẻ vô đức tin từ những hưởng thụ tạm bợ rồi sẽ sớm tan biến, và Ngươi cũng chớ đau buồn cho việc chúng phủ nhận Ngươi, và Ngươi hãy nhân nhượng đối với những người có đức tin.
अरबी व्याख्याहरू:
وَقُلۡ إِنِّيٓ أَنَا ٱلنَّذِيرُ ٱلۡمُبِينُ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy nói: quả thật Ta là người cảnh báo về sự trừng phạt và làm rõ lời cảnh báo.đó
अरबी व्याख्याहरू:
كَمَآ أَنزَلۡنَا عَلَى ٱلۡمُقۡتَسِمِينَ
Ta cảnh báo các ngươi rằng các ngươi sẽ bị trừng phạt giống như sự trừng phạt mà Allah đã giáng xuống cho những kẻ phân chia các Kinh Sách của Allah thành các phần để chúng tin một số phần và phủ nhận một số khác.
अरबी व्याख्याहरू:
यस पृष्ठको अायतहरूका लाभहरूमध्येबाट:
• أن الله تعالى إذا أراد أن يهلك قرية ازداد شرهم وطغيانهم، فإذا انتهى أوقع بهم من العقوبات ما يستحقونه.
Khi nào Allah muốn hủy diệt một thị trấn nào đó thì Ngài bỏ mặc thị trấn đó lún sâu thêm vào con đường tội lỗi và sự quá độ của nó để rồi Ngài úp sự trừng phạt thích đáng dành cho nó.

• كراهة دخول مواطن العذاب، ومثلها دخول مقابر الكفار، فإن دخل الإنسان إلى تلك المواضع والمقابر فعليه الإسراع.
Không nên vào những địa điểm đã bị trừng phạt cũng như không nên đi vào những khu mộ của những người vô đức tin. Tuy nhiên, nếu một người đã đi vào những địa điểm cũng như các khu mộ đó thì hãy nhanh chóng trở ra hoặc nhanh chóng rời khỏi.

• ينبغي للمؤمن ألا ينظر إلى زخارف الدنيا وزهرتها، وأن ينظر إلى ما عند الله من العطاء.
Một người có đức tin không nên nhìn vào những hào nhoáng và sự lộng lẫy của thế gian, mà hãy nhìn vào những gì được Allah ban cho.

• على المؤمن أن يكون بعيدًا من المشركين، ولا يحزن إن لم يؤمنوا، قريبًا من المؤمنين، متواضعًا لهم، محبًّا لهم ولو كانوا فقراء.
Người có đức tin hãy tránh xa những kẻ thờ đa thần, và chớ buồn đau nếu họ không có đức tin, hãy gần gũi, nhân nhượng và thương yêu những người có đức tin cho dù họ có nghèo khó.

ٱلَّذِينَ جَعَلُواْ ٱلۡقُرۡءَانَ عِضِينَ
Những kẻ đã chia Qur'an thành các phần và chúng bảo: đây là bùa chú, hoặc bói toán hoặc thơ ca
अरबी व्याख्याहरू:
فَوَرَبِّكَ لَنَسۡـَٔلَنَّهُمۡ أَجۡمَعِينَ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, thề bởi Thượng Đế của Ngươi rằng vào Ngày Phán Xét TA (Allah) sẽ tra hỏi tất cả bọn chúng, những kẻ đã phân chia Qur'an.
अरबी व्याख्याहरू:
عَمَّا كَانُواْ يَعۡمَلُونَ
Chắc chắn TA (Allah) sẽ tra hỏi tất cả bọn chúng về những điều mà chúng đã làm từ việc vô đức tin và các việc làm trái lệnh trên thế gian.
अरबी व्याख्याहरू:
فَٱصۡدَعۡ بِمَا تُؤۡمَرُ وَأَعۡرِضۡ عَنِ ٱلۡمُشۡرِكِينَ
Hỡi Thiên Sứ Muhammad, Ngươi hãy công bố những gì Allah ra lệnh cho Ngươi trong việc tuyên truyền và kêu gọi đến với Ngài, và Ngươi chớ quan tâm đến những lời nói cũng như những hành động của những kẻ thờ đá thần.
अरबी व्याख्याहरू:
إِنَّا كَفَيۡنَٰكَ ٱلۡمُسۡتَهۡزِءِينَ
Ngươi - Muhammad - chớ sợ chúng, quả thật, một mình TA (Allah) đủ giúp Ngươi chống lại các tên cầm đầu vô đức tin của Quraish.
अरबी व्याख्याहरू:
ٱلَّذِينَ يَجۡعَلُونَ مَعَ ٱللَّهِ إِلَٰهًا ءَاخَرَۚ فَسَوۡفَ يَعۡلَمُونَ
Những kẻ dựng lên cùng với Allah một thần linh nào đó để thờ phượng thì rồi đây chúng sẽ sớm biết kết cuộc cho việc Shirk (tổ hợp) xấu xa của chúng.
अरबी व्याख्याहरू:
وَلَقَدۡ نَعۡلَمُ أَنَّكَ يَضِيقُ صَدۡرُكَ بِمَا يَقُولُونَ
Và quả thật, TA (Allah) biết lòng Ngươi - hỡi Thiên Sứ Muhammad - đang se thắt lại vì sự phủ nhận của chúng cũng như sự nhạo báng của chúng.
अरबी व्याख्याहरू:
فَسَبِّحۡ بِحَمۡدِ رَبِّكَ وَكُن مِّنَ ٱلسَّٰجِدِينَ
Hãy quay về tìm sự cứu rỗi nơi Allah, và hãy tán dương ca tụng các thuộc tính hoàn hảo của Ngài, và hãy là người thờ phượng Ngài, dâng lễ nguyện Salah đến Ngài, và đó là cách điều trị tấm lòng của Ngươi.
अरबी व्याख्याहरू:
وَٱعۡبُدۡ رَبَّكَ حَتَّىٰ يَأۡتِيَكَ ٱلۡيَقِينُ
Ngươi phải duy trì sự thờ phượng Thượng Đế của Ngươi cho tới khi cái chết đến với Ngươi, tức phải thờ phượng Allah cho đến chết.
अरबी व्याख्याहरू:
यस पृष्ठको अायतहरूका लाभहरूमध्येबाट:
• عناية الله ورعايته بصَوْن النبي صلى الله عليه وسلم وحمايته من أذى المشركين.
Allah quan tâm đặc biệt đến Thiên Sứ Muhammad bằng sự bảo vệ Người khỏi những gây hại của những kẻ thờ đa thần.

• التسبيح والتحميد والصلاة علاج الهموم والأحزان، وطريق الخروج من الأزمات والمآزق والكروب.
Sự tán dương, ca ngợi và lễ nguyện Salah là liều thuộc điều trị những lo lắng và đau buồn, là cách để giải nạn và xua tan những điều bất lành.

• المسلم مطالب على سبيل الفرضية بالعبادة التي هي الصلاة على الدوام حتى يأتيه الموت، ما لم يغلب الغشيان أو فقد الذاكرة على عقله.
Người tín đồ Muslim được yêu cầu phải thực hiện nghĩa vụ thờ phượng bắt buộc, đó là duy trì lễ nguyện Salah cho tới khi đối mặt với cái chết, trừ trường hợp quên hoặc mất trí.

• سمى الله الوحي روحًا؛ لأنه تحيا به النفوس.
Allah gọi sự Mặc Khải là linh hồn bởi vì nó làm sống lại các linh hồn.

• مَلَّكَنا الله تعالى الأنعام والدواب وذَلَّلها لنا، وأباح لنا تسخيرها والانتفاع بها؛ رحمة منه تعالى بنا.
Allah đã tạo ra các loại gia súc cũng như các loài động vật khác và chế ngự chúng cho chúng ta sử dụng là một hồng phúc và ân huệ lớn lao từ nơi Ngài dành cho chúng ta.

 
अर्थको अनुवाद सूरः: सूरतुल् हिज्र
अध्यायहरूको (सूरःहरूको) सूची رقم الصفحة
 
पवित्र कुरअानको अर्थको अनुवाद - पवित्र कुर्आनको संक्षिप्त व्याख्याको भियतनामी भाषामा अनुवाद । - अनुवादहरूको सूची

पवित्र कुर्आनको संक्षिप्त व्याख्याको भियतनामी भाषामा अनुवाद, तफ्सीर सेन्टरद्वारा प्रकाशित ।

बन्द गर्नुस्