Check out the new design

पवित्र कुरअानको अर्थको अनुवाद - पवित्र कुर्आनको संक्षिप्त व्याख्याको भियतनामी भाषामा अनुवाद । * - अनुवादहरूको सूची


अर्थको अनुवाद सूरः: अनअाम   श्लोक:
فَإِن كَذَّبُوكَ فَقُل رَّبُّكُمۡ ذُو رَحۡمَةٖ وَٰسِعَةٖ وَلَا يُرَدُّ بَأۡسُهُۥ عَنِ ٱلۡقَوۡمِ ٱلۡمُجۡرِمِينَ
Quả thật, nếu họ cho rằng Ngươi nói dốc - hỡi Thiên Sứ - và họ không tin những gì do Ngươi mang đến từ Thượng Đế của Ngươi thì hãy cho họ biết một điều: Thượng Đế của các ngươi vô cùng khoan dung, trong những hình thức Ngài đã khoan dung là đã trì hoãn không vội vã trừng phạt các ngươi, song hãy cảnh báo họ rằng sự trừng phạt của Ngài khi giáng xuống thì những kẻ tội lỗi và sai quấy không sao tránh khỏi.
अरबी व्याख्याहरू:
سَيَقُولُ ٱلَّذِينَ أَشۡرَكُواْ لَوۡ شَآءَ ٱللَّهُ مَآ أَشۡرَكۡنَا وَلَآ ءَابَآؤُنَا وَلَا حَرَّمۡنَا مِن شَيۡءٖۚ كَذَٰلِكَ كَذَّبَ ٱلَّذِينَ مِن قَبۡلِهِمۡ حَتَّىٰ ذَاقُواْ بَأۡسَنَاۗ قُلۡ هَلۡ عِندَكُم مِّنۡ عِلۡمٖ فَتُخۡرِجُوهُ لَنَآۖ إِن تَتَّبِعُونَ إِلَّا ٱلظَّنَّ وَإِنۡ أَنتُمۡ إِلَّا تَخۡرُصُونَ
Những người đa thần họ sẽ biện minh rằng là Allah đã sắp đặt và an bài số phận họ là tổ hợp thần linh khác cùng Ngài: Nếu Allah muốn là chúng tôi, lẫn tổ tiên của chúng tôi đã không tài nào có thể tổ hợp thần linh khác cùng Ngài được, nếu Allah muốn là chúng tôi không thể cấm những thứ mà chúng tôi đã cấm. Và cũng với lời biện minh này mà thế hệ trước họ đã phủ nhận sứ mạng của những Thiên Sứ được gởi đến họ, họ nói: Nếu Allah an bài cho chúng tôi không phủ nhận sứ mạng của Thiên Sứ là chúng tôi đã không thể phủ nhận được họ và họ còn tiếp tục sống trong sự phủ nhận đó mãi đến khi TA giáng hình phạt lên họ. Hãy bảo nhóm đa thần đó - hỡi Thiên Sứ -: Các ngươi có bằng chứng nào là cơ sở rằng Allah hài lòng việc các ngươi tổ hợp thần linh khác cùng Ngài và việc các ngươi cấm điều Allah cho phép và cho phép làm điều Allah cấm? Đó là sự lập luận của các ngươi chứ thật ra đó không phải là bằng chứng mà Allah hài lòng với các ngươi, các ngươi chỉ làm theo cảm tính và bao giờ cảm tính là sự thật cho được, các ngươi vốn là đám người dốc láo.
अरबी व्याख्याहरू:
قُلۡ فَلِلَّهِ ٱلۡحُجَّةُ ٱلۡبَٰلِغَةُۖ فَلَوۡ شَآءَ لَهَدَىٰكُمۡ أَجۡمَعِينَ
Ngươi - hỡi Thiên Sứ- hãy nói với người đa thần: Quả thật, các ngươi không có những lập luận nào khác ngoại trừ những lập luận mơ hồ này thì quả thật Allah có lập luận quả quyết sẽ dập tắt đi mọi lập luận mà các ngươi đưa ra và dập tắt luôn những lệch lạc mà các ngươi đã trụ lấy. Nếu Allah muốn là Ngài đã hướng dẫn tất cả các ngươi đến chính đạo rồi - hỡi nhóm người đa thần - chắc chắn Ngài làm được điều đó.
अरबी व्याख्याहरू:
قُلۡ هَلُمَّ شُهَدَآءَكُمُ ٱلَّذِينَ يَشۡهَدُونَ أَنَّ ٱللَّهَ حَرَّمَ هَٰذَاۖ فَإِن شَهِدُواْ فَلَا تَشۡهَدۡ مَعَهُمۡۚ وَلَا تَتَّبِعۡ أَهۡوَآءَ ٱلَّذِينَ كَذَّبُواْ بِـَٔايَٰتِنَا وَٱلَّذِينَ لَا يُؤۡمِنُونَ بِٱلۡأٓخِرَةِ وَهُم بِرَبِّهِمۡ يَعۡدِلُونَ
Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy nói với nhóm người đa thần đã cấm điều mà Allah cho phép và khẳng định Allah đã cấm: Các ngươi hãy đem ra những nhân chứng đã khẳng định Allah đã cấm những điều mà các ngươi đã cấm. Nếu họ chỉ khẳng định không dựa trên cơ sở rõ ràng thì đừng tin vào họ - hỡi Thiên Sứ - bởi lời nói của họ là giả dối, Ngươi đừng có chìu theo sở thích của họ. Quả thật, họ đã bác bỏ các lời mặc khải khi họ cấm những gì Allah cho phép nên đừng ùa theo đám người không tí niềm tin vào Đời Sau, và làm sao các ngươi nghe theo đám người đã cố tình thờ phượng thần linh khác cùng Thượng Đế cho được.
अरबी व्याख्याहरू:
۞ قُلۡ تَعَالَوۡاْ أَتۡلُ مَا حَرَّمَ رَبُّكُمۡ عَلَيۡكُمۡۖ أَلَّا تُشۡرِكُواْ بِهِۦ شَيۡـٔٗاۖ وَبِٱلۡوَٰلِدَيۡنِ إِحۡسَٰنٗاۖ وَلَا تَقۡتُلُوٓاْ أَوۡلَٰدَكُم مِّنۡ إِمۡلَٰقٖ نَّحۡنُ نَرۡزُقُكُمۡ وَإِيَّاهُمۡۖ وَلَا تَقۡرَبُواْ ٱلۡفَوَٰحِشَ مَا ظَهَرَ مِنۡهَا وَمَا بَطَنَۖ وَلَا تَقۡتُلُواْ ٱلنَّفۡسَ ٱلَّتِي حَرَّمَ ٱللَّهُ إِلَّا بِٱلۡحَقِّۚ ذَٰلِكُمۡ وَصَّىٰكُم بِهِۦ لَعَلَّكُمۡ تَعۡقِلُونَ
Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy nói với thiên hạ: Các ngươi hãy đến đây, để Ta đọc cho các ngươi nghe những gì Allah đã cấm, Ngài cấm các ngươi phạm Shirk - thờ phượng ai đó cùng với Ngài -; cấm bất hiếu với cha mẹ, đáng lẽ ra các ngươi phải cung kính đối xử tốt với họ; cấm giết con cái vì lý do nghèo khổ giống như đám người thời tiền Islam đã làm trong khi chính TA mới là Đấng ban phát bổng lộc cho các ngươi và chúng; cấm các ngươi tìm mọi cách đến gần những điều khả ố như tình dục ngoài hôn nhân bằng cách công khai hay thầm kín; cấm các ngươi giết lạm sát người vô tội ngoại trừ vì lý do chính đáng như phạm tội ngoại tình sau khi đã kết hôn sau, phản đạo. Đó là điều mà Allah chỉ thị cho các ngươi để cho các ngươi thông hiểu về giáo lý của Ngài và làm theo mệnh lệnh của Ngài.
अरबी व्याख्याहरू:
यस पृष्ठको अायतहरूका लाभहरूमध्येबाट:
• الحذر من الجرائم الموصلة لبأس الله؛ لأنه لا يُرَدُّ بأسه عن القوم المجرمين إذا أراده.
* Cẩn thận trước những việc làm tội lỗi nó sẽ đẩy con người rơi vào hành phạt của Allah và chắc chắn khi hành phạt của Ngài giáng xuống là không kẻ tội lỗi nào tránh khỏi.

• الاحتجاج بالقضاء والقدر بعد أن أعطى الله تعالى كل مخلوق قُدْرة وإرادة يتمكَّن بهما من فعل ما كُلِّف به؛ ظُلْمٌ مَحْض وعناد صرف.
* Đổ thừa cho vận mệnh và tiền định trong khi Allah cho tạo vật tự do lựa chọn, tự do mưu cầu và có khả năng đáp ứng ham muốn nhưng họ vẫn cố chấp và bướng bỉnh ngang ngược.

• دَلَّتِ الآيات على أنه بحسب عقل العبد يكون قيامه بما أمر الله به.
* Câu Kinh là bằng chứng việc Allah chỉ bắt buộc con người hoàn thành bổn phận hành đạo theo khả năng.

• النهي عن قربان الفواحش أبلغ من النهي عن مجرد فعلها، فإنه يتناول النهي عن مقدماتها ووسائلها الموصلة إليها.
* Nghiêm cấm len lỏi, đến gần các lối mòn dẫn đến những điều khả ố là cách làm hiệu quả nhất khi chỉ cấm làm điều khả ố.

 
अर्थको अनुवाद सूरः: अनअाम
अध्यायहरूको (सूरःहरूको) सूची رقم الصفحة
 
पवित्र कुरअानको अर्थको अनुवाद - पवित्र कुर्आनको संक्षिप्त व्याख्याको भियतनामी भाषामा अनुवाद । - अनुवादहरूको सूची

मर्क्ज तफ्सीर लिद्दिरासात अल-कुर्आनियह द्वारा प्रकाशित ।

बन्द गर्नुस्