Bản dịch ý nghĩa nội dung Qur'an - Bản dịch Tafsir Kinh Qur'an ngắn gọn bằng tiếng Trung Quốc * - Mục lục các bản dịch


Ý nghĩa nội dung Câu: (22) Chương: Chương Al-R'ad
وَٱلَّذِينَ صَبَرُواْ ٱبۡتِغَآءَ وَجۡهِ رَبِّهِمۡ وَأَقَامُواْ ٱلصَّلَوٰةَ وَأَنفَقُواْ مِمَّا رَزَقۡنَٰهُمۡ سِرّٗا وَعَلَانِيَةٗ وَيَدۡرَءُونَ بِٱلۡحَسَنَةِ ٱلسَّيِّئَةَ أُوْلَٰٓئِكَ لَهُمۡ عُقۡبَى ٱلدَّارِ
他们坚持服从真主,无论在顺境,还是在逆境。他们为求真主的喜悦而远离罪恶,他们尽善尽美地完成拜功。他们用我赋予他们的财富履行应尽的义务,他们秘密地施舍我所赐予他们的财产。以便远离沽名钓誉;他们公开地施舍为了让人们仿效。他们以德报怨,具备这些属性的人在复活日会有美好的结果。
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
Trong những bài học trích được của các câu Kinh trên trang này:
• الترغيب في جملة من فضائل الأخلاق الموجبة للجنة، ومنها: حسن الصلة، وخشية الله تعالى، والوفاء بالعهود، والصبر والإنفاق، ومقابلة السيئة بالحسنة والتحذير من ضدها.
1-      鼓励能使人进入乐园的美德:接恤近亲,畏惧真主,履行约会,忍耐苦难,乐于施舍,以德报怨,让人们警惕与之相反的。

• أن مقاليد الرزق بيد الله سبحانه وتعالى، وأن توسعة الله تعالى أو تضييقه في رزق عبدٍ ما لا ينبغي أن يكون موجبًا لفرح أو حزن، فهو ليس دليلًا على رضا الله أو سخطه على ذلك العبد.
2-      给养由真主掌握,不应该为给养的宽裕而喜,也不应该为给养的窘迫而忧,它不能证明真主对这个仆人的喜爱或恼怒。

• أن الهداية ليست بالضرورة مربوطة بإنزال الآيات والمعجزات التي اقترح المشركون إظهارها.
3-      指引正道与降示迹象和奇迹没有必然联系,这是以物配主者要求显示的。

• من آثار القرآن على العبد المؤمن أنه يورثه طمأنينة في القلب.
4-      《古兰经》对信士的影响之一是使他们心灵安宁。

 
Ý nghĩa nội dung Câu: (22) Chương: Chương Al-R'ad
Mục lục các chương Kinh Số trang
 
Bản dịch ý nghĩa nội dung Qur'an - Bản dịch Tafsir Kinh Qur'an ngắn gọn bằng tiếng Trung Quốc - Mục lục các bản dịch

Bản dịch Tafsir Kinh Qur'an ngắn gọn bằng tiếng Trung Quốc, có nguồn tại Trung tâm Tafsir nghiên cứu Kinh Qur'an

Đóng lại