Bản dịch ý nghĩa nội dung Qur'an - Bản dịch thuật ngắn gọn về Tafsir Kinh Qur'an bằng tiếng Tây Ban Nha * - Mục lục các bản dịch


Ý nghĩa nội dung Câu: (121) Chương: Chương Al-Nahl
شَاكِرٗا لِّأَنۡعُمِهِۚ ٱجۡتَبَىٰهُ وَهَدَىٰهُ إِلَىٰ صِرَٰطٖ مُّسۡتَقِيمٖ
121. Era agradecido por los favores que Al-lah le había concedido. Al-lah lo había elegido para que fuera profeta y lo había guiado a la verdadera religión del Islam.
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
Trong những bài học trích được của các câu Kinh trên trang này:
• اقتضت رحمة الله أن يقبل توبة عباده الذين يعملون السوء من الكفر والمعاصي، ثم يتوبون ويصلحون أعمالهم، فيغفر الله لهم.
1. La misericordia de Al-lah acepta el arrepentimiento de sus siervos que cometen errores, como la incredulidad y los pecados, siempre que se retracten y reformen sus comportamientos y, como resultado, Al-lah los perdona.

• يحسن بالمسلم أن يتخذ إبراهيم عليه السلام قدوة له.
2. Es recomendable para el musulmán tomar a Abraham u como un modelo a seguir.

• على الدعاة إلى دين الله اتباع هذه الطرق الثلاث: الحكمة، والموعظة الحسنة، والمجادلة بالتي هي أحسن.
3. Los que convocan al Islam deben seguir estos tres métodos: La sabiduría, el consejo eficaz y el debate con buenas maneras.

• العقاب يكون بالمِثْل دون زيادة، فالمظلوم منهي عن الزيادة في عقوبة الظالم.
4. Las represalias solo se pueden llevar a cabo en la misma medida en que el daño fue recibido. La persona oprimida tiene prohibido aumentar la represalia contra el opresor.

 
Ý nghĩa nội dung Câu: (121) Chương: Chương Al-Nahl
Mục lục các chương Kinh Số trang
 
Bản dịch ý nghĩa nội dung Qur'an - Bản dịch thuật ngắn gọn về Tafsir Kinh Qur'an bằng tiếng Tây Ban Nha - Mục lục các bản dịch

Bản dịch thuật ngắn gọn về Tafsir Kinh Qur'an bằng tiếng Tây Ban Nha, bản gốc của Trung tâm Tafsir nghiên cứu Qur'an.

Đóng lại