《古兰经》译解 - 越南语版古兰经简明注释。 * - 译解目录


含义的翻译 段: (45) 章: 隋德
وَٱذۡكُرۡ عِبَٰدَنَآ إِبۡرَٰهِيمَ وَإِسۡحَٰقَ وَيَعۡقُوبَ أُوْلِي ٱلۡأَيۡدِي وَٱلۡأَبۡصَٰرِ
Và Ngươi - hỡi Thiên Sứ - hãy nhớ lại đám bầy tôi của TA, những người mà TA đã tuyển chọn làm những vị Thiên Sứ của TA như: Ibrahim, Is-haaq và Ya'qub. Quả thật, họ là những người có ý trí kiên cường trong việc tuân phục Allah, họ là những người luôn làm cho Ngài hài lòng về họ và họ luôn có một cái nhìn sâu sắc thấu đáo về điều Chân Lý.
阿拉伯语经注:
这业中每段经文的优越:
• من صبر على الضر فالله تعالى يثيبه ثوابًا عاجلًا وآجلًا، ويستجيب دعاءه إذا دعاه.
* Những ai kiên nhẫn chịu đựng trước thử thách của Allah, Đấng Toàn Tối Cao thì chắc chắn sẽ được Ngài ban thưởng một phần thưởng xứng đáng trên cõi trần lẫn cõi Đời Sau và luôn được Ngài đáp lại lời cầu xin mỗi khi họ cầu xin Ngài.

• في الآيات دليل على أن للزوج أن يضرب امرأته تأديبًا ضربًا غير مبرح؛ فأيوب عليه السلام حلف على ضرب امرأته ففعل.
* Trong các câu Kinh có bằng chứng cho thấy rằng người chồng được phép đánh vợ khi vợ sai nhưng không được gây thương tích. Bởi vì, Nabi Ayyub - cầu xin bình an cho Người - đã thốt ra lời thề phải đánh vợ bằng roi nhưng Allah đã bảo Người dùng bó cỏ thay cho roi.

 
含义的翻译 段: (45) 章: 隋德
章节目录 页码
 
《古兰经》译解 - 越南语版古兰经简明注释。 - 译解目录

越南语版古兰经简明注释,古兰经研究注释中心发行。

关闭