ترجمة معاني القرآن الكريم - الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم * - فهرس التراجم


ترجمة معاني سورة: التحريم
آية:
 

سورة التحريم - Chương Al-Tahrim

من مقاصد السورة:
الدعوة إلى إقامة البيوت على تعظيم حدود الله وتقديم مرضاته وحده.
Kêu gọi xây dựng tổ ấm bằng cách tôn trọng các giới luật của Allah và dặt sự hài lòng của Allah lên hàng đầu

يَـٰٓأَيُّهَا ٱلنَّبِيُّ لِمَ تُحَرِّمُ مَآ أَحَلَّ ٱللَّهُ لَكَۖ تَبۡتَغِي مَرۡضَاتَ أَزۡوَٰجِكَۚ وَٱللَّهُ غَفُورٞ رَّحِيمٞ
Này hỡi Thiên Sứ, sao Ngươi lại tự cấm bản thân Ngươi dùng những gì được Allah cho phép vì muốn làm vừa lòng các bà vợ của Ngươi, chỉ vì lòng ghen tuông của Mariyah? Và Allah sẽ tha thứ cho Ngươi và yêu thương Ngươi.
التفاسير العربية:
قَدۡ فَرَضَ ٱللَّهُ لَكُمۡ تَحِلَّةَ أَيۡمَٰنِكُمۡۚ وَٱللَّهُ مَوۡلَىٰكُمۡۖ وَهُوَ ٱلۡعَلِيمُ ٱلۡحَكِيمُ
Quả thật Allah đã ban hành điều luật để xóa bỏ lời thề nguyện bằng cách thực hiện Kaffa-rah (đó là nuôi ăn mười người nghèo hoặc cung cấp quần áo cho họ, hoặc dùng tiền chuộc một người nô lệ, hoặc nhịn chay ba ngày). Và Allah là Đấng bảo hộ và giúp đỡ các ngươi, và Ngài biết rõ điều gì sẽ cải thiện các ngươi nên mới sắc lệnh cho các ngươi, bởi Ngài là Đấng Sáng suốt và khôn ngoan trong lời nói và hành động.
التفاسير العربية:
وَإِذۡ أَسَرَّ ٱلنَّبِيُّ إِلَىٰ بَعۡضِ أَزۡوَٰجِهِۦ حَدِيثٗا فَلَمَّا نَبَّأَتۡ بِهِۦ وَأَظۡهَرَهُ ٱللَّهُ عَلَيۡهِ عَرَّفَ بَعۡضَهُۥ وَأَعۡرَضَ عَنۢ بَعۡضٖۖ فَلَمَّا نَبَّأَهَا بِهِۦ قَالَتۡ مَنۡ أَنۢبَأَكَ هَٰذَاۖ قَالَ نَبَّأَنِيَ ٱلۡعَلِيمُ ٱلۡخَبِيرُ
Hãy nhớ lại khi Nabi tâm sự thầm kín với vợ của Y là Hafsah về việc Y sẽ không gần gũi với người nữ hầu của Y là Mariyah nữa thì Hafsah đã nói lại với ‘A-ishah. Sau đó, Allah đã cho Nabi biết về việc Hafsah đã tiết lộ bí mật của Y. Y đã đề cập cho nữ một số điều mà nữ đã đề cập và im lặng về một số điều. Nghe được sự việc, Hafsah hỏi: "Ai đã cho Người biết sự việc này?" Y đáp: "Ta biết được việc này từ Đấng hằng biết tất cả mọi việc, Đấng Thông Toàn mọi thứ che giấu."
التفاسير العربية:
إِن تَتُوبَآ إِلَى ٱللَّهِ فَقَدۡ صَغَتۡ قُلُوبُكُمَاۖ وَإِن تَظَٰهَرَا عَلَيۡهِ فَإِنَّ ٱللَّهَ هُوَ مَوۡلَىٰهُ وَجِبۡرِيلُ وَصَٰلِحُ ٱلۡمُؤۡمِنِينَۖ وَٱلۡمَلَـٰٓئِكَةُ بَعۡدَ ذَٰلِكَ ظَهِيرٌ
Bắc buộc hai ngươi (Hafsah và ‘A-ishah) phải quay về sám hối cùng với Allah về những gì mà hai ngươi đã sai phạm. Nếu làm được như vậy thì coi như tấm lòng của hai ngươi biết hạ mình sửa lỗi với Thiên Sứ của Allah, còn nếu hai ngươi vẫn con ngoan cố tiếp tay nhau chống lại Y thì Allah là Đấng bảo hộ và giúp đỡ Y và sau đó là Đại Thiên Thần Jibril, những người có đức tin ngoan đạo cùng với các thiên thần sẽ là những vị bảo hộ và giúp đỡ chống lại những ai làm tổn thương Y.
التفاسير العربية:
عَسَىٰ رَبُّهُۥٓ إِن طَلَّقَكُنَّ أَن يُبۡدِلَهُۥٓ أَزۡوَٰجًا خَيۡرٗا مِّنكُنَّ مُسۡلِمَٰتٖ مُّؤۡمِنَٰتٖ قَٰنِتَٰتٖ تَـٰٓئِبَٰتٍ عَٰبِدَٰتٖ سَـٰٓئِحَٰتٖ ثَيِّبَٰتٖ وَأَبۡكَارٗا
Nếu Y ly dị các ngươi thì e rằng Thượng Đế của Y, Đấng Vinh Quang sẽ đổi lại cho Y những người vợ khác tốt đẹp hơn, họ sẽ là những người phụ nữ tin tưởng Allah và Thiên Sứ của Ngài, họ luôn vâng lệnh Ngài, họ sẽ là những người ngoan đạo, họ sẽ nhịn chay, một số họ đã có một đời chồng và một số vẫn còn trinh nguyên, nhưng Y đã không ly dị các ngươi.
التفاسير العربية:
يَـٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ قُوٓاْ أَنفُسَكُمۡ وَأَهۡلِيكُمۡ نَارٗا وَقُودُهَا ٱلنَّاسُ وَٱلۡحِجَارَةُ عَلَيۡهَا مَلَـٰٓئِكَةٌ غِلَاظٞ شِدَادٞ لَّا يَعۡصُونَ ٱللَّهَ مَآ أَمَرَهُمۡ وَيَفۡعَلُونَ مَا يُؤۡمَرُونَ
Này hỡi những người tin tưởng Allah và luôn chấp hành theo giáo luật của Ngài! Các ngươi hãy trông coi và gìn giữ bản thân các ngươi cũng như người thân của các ngươi luôn chấp hành theo chỉ đạo của Allah để có thể tránh khỏi sự trừng phạt nơi Hỏa Ngục khủng khiếp, nơi mà lửa của nó được đốt lên bởi con người và đá, và Hỏa Ngục sẽ được các vị Thiên Thần lạnh lùng, nghiêm nghị canh gác. Các vị Thiên Thần này không bao giờ chống lại mệnh lệnh của Allah, họ tuyệt đối thi hành theo lệnh truyền của Ngài, tuyệt đối không dám trì trệ.
التفاسير العربية:
يَـٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ كَفَرُواْ لَا تَعۡتَذِرُواْ ٱلۡيَوۡمَۖ إِنَّمَا تُجۡزَوۡنَ مَا كُنتُمۡ تَعۡمَلُونَ
Những người không có đức tin vào Ngày Sau sẽ được bảo rằng: Các ngươi chớ hầu chạy tội trong ngày hôm nay, các ngươi sẽ bị trừng trị thích đáng về những việc tội lỗi mà cá ngươi đã làm trên thế gian vì các ngươi đã phủ nhận Allah và sứ mạng của các Thiên Sứ của Ngài.
التفاسير العربية:
من فوائد الآيات في هذه الصفحة:
• مشروعية الكَفَّارة عن اليمين.
* Cho phép chuộc tội khi vi phạm lời thề.

• بيان منزلة النبي صلى الله عليه وسلم عند ربه ودفاعه عنه.
*Nêu rõ vị thế của Nabi - cầu xin Allah ban sự bình an đến Người - đối với Allah, và sự bảo vệ của Ngài đối với Người.

• من كرم المصطفى صلى الله عليه وسلم مع زوجاته أنه كان لا يستقصي في العتاب فكان يعرض عن بعض الأخطاء إبقاءً للمودة.
* Một trong những biểu hiện rộng lượng của Thiên Sứ - cầu xin Allah ban sự bình an đến Người - với các bà vợ của Người là Người không vạch toàn bộ lỗi mà họ đã phạm mà chỉ nhắc đến một phần và im lặng một phần khác, nhằm duy trì tình yêu thương.

• مسؤولية المؤمن عن نفسه وعن أهله.
* Người có đức tin phải có trách nhiệm với bản thân và gia đình.


يَـٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ تُوبُوٓاْ إِلَى ٱللَّهِ تَوۡبَةٗ نَّصُوحًا عَسَىٰ رَبُّكُمۡ أَن يُكَفِّرَ عَنكُمۡ سَيِّـَٔاتِكُمۡ وَيُدۡخِلَكُمۡ جَنَّـٰتٖ تَجۡرِي مِن تَحۡتِهَا ٱلۡأَنۡهَٰرُ يَوۡمَ لَا يُخۡزِي ٱللَّهُ ٱلنَّبِيَّ وَٱلَّذِينَ ءَامَنُواْ مَعَهُۥۖ نُورُهُمۡ يَسۡعَىٰ بَيۡنَ أَيۡدِيهِمۡ وَبِأَيۡمَٰنِهِمۡ يَقُولُونَ رَبَّنَآ أَتۡمِمۡ لَنَا نُورَنَا وَٱغۡفِرۡ لَنَآۖ إِنَّكَ عَلَىٰ كُلِّ شَيۡءٖ قَدِيرٞ
Này hỡi những người tin tưởng Allah và luôn chấp hành theo giáo luật của Ngài! Các ngươi hãy quay về sám hối với Allah về những tội lỗi và trái lệnh của các ngươi, mong rằng Ngài sẽ xóa tội lỗi của các ngươi và thu nhận các ngươi vào Thiên Đàng của Ngài, nơi có những ngôi vườn bên dưới có các dòng sông chảy. Vào Ngày mà sẽ Ngài không trừng phạt Nabi và những người có đức tin cùng với Người bằng Hỏa Ngục, ánh sáng của họ sẽ tỏa sáng phía đằng trước và ở phía bên phải của họ, họ sẽ thưa: Lạy Thượng Đế, xin Ngài hãy hoàn thiện ánh sáng của bầy tôi để bầy tôi qua khỏi chiếc cầu Sirat mà đến được với Thiên Đàng, xin Ngài hãy tha thứ cho bầy tôi bởi quả thật Ngài là Đấng có quyền năng trên mọi thứ.
التفاسير العربية:
يَـٰٓأَيُّهَا ٱلنَّبِيُّ جَٰهِدِ ٱلۡكُفَّارَ وَٱلۡمُنَٰفِقِينَ وَٱغۡلُظۡ عَلَيۡهِمۡۚ وَمَأۡوَىٰهُمۡ جَهَنَّمُۖ وَبِئۡسَ ٱلۡمَصِيرُ
Này hỡi Thiên Sứ, Ngươi hãy chiến đấu chống lại những kẻ phủ nhận đức tin một cách công khai, hãy giết chúng bằng lưỡi gươm, và hãy chiến đấu chống lại những kẻ phủ nhận đức tin một cách thầm kín, đó là những kẻ ngụy tạo đức tin, hãy thật nghiêm khắc với chúng đừng nương tay với chúng trong lúc Ngươi chiến đấu. Và quả thật, những kẻ đó, chúng chắc chắn sẽ bị đày vào trong Hỏa Ngục, một nơi tồi tệ nhất mà chúng phải quay về.
التفاسير العربية:
ضَرَبَ ٱللَّهُ مَثَلٗا لِّلَّذِينَ كَفَرُواْ ٱمۡرَأَتَ نُوحٖ وَٱمۡرَأَتَ لُوطٖۖ كَانَتَا تَحۡتَ عَبۡدَيۡنِ مِنۡ عِبَادِنَا صَٰلِحَيۡنِ فَخَانَتَاهُمَا فَلَمۡ يُغۡنِيَا عَنۡهُمَا مِنَ ٱللَّهِ شَيۡـٔٗا وَقِيلَ ٱدۡخُلَا ٱلنَّارَ مَعَ ٱلدَّـٰخِلِينَ
Allah đã trình bày một thí dụ của những người vô đức tin vào Allah và các Thiên Sứ của Ngài - mặc dù họ có mối quan hệ thân thiết với người có đức tin nhưng không giúp ích gì được họ - về hai người vợ của hai vị Nabi Nuh và Nabi Lut. Hai người phụ nữ này là hai người vợ của hai vị Nô Lệ đức hạnh của Ngài nhưng hai người đó vẫn là những người vô đức tin chống đối lại con đường của Allah, cả hai ra sức giúp đỡ dân chúng vô đức tin của mình, cho nên mối quan hệ của hai người họ với Nuh và Lut chẳng thể giúp ích được gì. Và họ được bảo: Hai ngươi hãy cút vào Hỏa Ngục cùng với những kẻ hư đốn, vô đức tin đi.
التفاسير العربية:
وَضَرَبَ ٱللَّهُ مَثَلٗا لِّلَّذِينَ ءَامَنُواْ ٱمۡرَأَتَ فِرۡعَوۡنَ إِذۡ قَالَتۡ رَبِّ ٱبۡنِ لِي عِندَكَ بَيۡتٗا فِي ٱلۡجَنَّةِ وَنَجِّنِي مِن فِرۡعَوۡنَ وَعَمَلِهِۦ وَنَجِّنِي مِنَ ٱلۡقَوۡمِ ٱلظَّـٰلِمِينَ
Và Allah đưa ra một thí dụ khác về những người có đức tin vào Allah và Thiên Sứ của Ngài, luôn sống và thi hành đúng theo sự Chỉ Đạo của Allah mặc dù phải sống cùng với những kẻ vô đức tin. Đó là thí dụ về người vợ của Fir’awn (Pharaon), bà ta là người phụ nữ đầy đức tin sống dưới quyền của một người vô đức tin và tàn bạo, bà ta vẫn giữ vững đức tin và luôn cầu nguyện Allah: Lạy Thượng Đế, xin Ngài hãy xây cho bề tôi một ngôi nhà nơi Thiên Đàng, xin Ngài giải thoát bề tôi khỏi quyền hành của Fir’awn và khỏi những hành vi tội lỗi của hắn, xin Ngài giải thoát bề tôi khỏi đám người lầm lạc và tội lỗi.
التفاسير العربية:
وَمَرۡيَمَ ٱبۡنَتَ عِمۡرَٰنَ ٱلَّتِيٓ أَحۡصَنَتۡ فَرۡجَهَا فَنَفَخۡنَا فِيهِ مِن رُّوحِنَا وَصَدَّقَتۡ بِكَلِمَٰتِ رَبِّهَا وَكُتُبِهِۦ وَكَانَتۡ مِنَ ٱلۡقَٰنِتِينَ
Và Allah đưa ra một hình ảnh thí dụ về Maryam, con gái của 'Imran, bà là người phụ nữ đã giữ gìn trinh tiết, không bao giờ phạm vào chuyện dâm loạn. Do đó, Allah đã sai Đại Thiên Thần Jibril thổi vào người của bà và cái thổi đó đã đến nơi dạ con của bà và thế là bà mang thai Nabi Ysa mà không cần đến người cha. Bà đã tin tưởng những lời mặc khải của Thượng Đế của bà, bà luôn thực hiện theo giáo luật mà Ngài đã sắc lệnh cho bà, và quả thật bà là một người phụ nữ ngoan đạo và đức hạnh.
التفاسير العربية:
من فوائد الآيات في هذه الصفحة:
• التوبة النصوح سبب لكل خير.
* Việc ăn năn sám hối thật lòng là nguyên do có được mọi điều tốt đẹp.

• في اقتران جهاد العلم والحجة وجهاد السيف دلالة على أهميتهما وأنه لا غنى عن أحدهما.
* Sự kết chặt giữa hai cách Jihad bằng kiến thức và lý luận với Jihad bằng vũ khí muốn khẳng định tầm quan trọng của cả hai loại Jihad này, hình thức này không thể thay thế cho hình thức kia và ngược lại.

• القرابة بسبب أو نسب لا تنفع صاحبها يوم القيامة إذا فرّق بينهما الدين.
* Tình máu mũ ruột thịt hoàn toàn không giúp ích được cho con người trong Ngày Tận Thế khi tất cả bị phân loại bởi tôn giáo.

• العفاف والبعد عن الريبة من صفات المؤمنات الصالحات.
* Bản tính đoan chính và không nghi kỵ là hai trong những đức tín tốt của những phụ nữ có đức tinh đạo hạnh.


 
ترجمة معاني سورة: التحريم
فهرس السور رقم الصفحة
 
ترجمة معاني القرآن الكريم - الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم - فهرس التراجم

الترجمة الفيتنامية للمختصر في تفسير القرآن الكريم، صادر عن مركز تفسير للدراسات القرآنية.

إغلاق