Bản dịch ý nghĩa nội dung Qur'an - Dịch thuật tiếng Pháp - Trung tâm Quốc tế Nur * - Mục lục các bản dịch

Tải về XML Tải về CSV Tải về Excel API
Please review the Terms and Policies

Ý nghĩa nội dung Chương: Chương Al-Nazi-'at
Câu:
 

AN-NÂZI’ÂT

وَٱلنَّٰزِعَٰتِ غَرۡقٗا
1. Par les arracheurs (des âmes) avec violence !
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
وَٱلنَّٰشِطَٰتِ نَشۡطٗا
2. Et par ceux qui les cueillent avec douceur !
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
وَٱلسَّٰبِحَٰتِ سَبۡحٗا
3. Par ceux qui naviguent librement,
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
فَٱلسَّٰبِقَٰتِ سَبۡقٗا
4. puis courent et devancent,
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
فَٱلۡمُدَبِّرَٰتِ أَمۡرٗا
5. pour mieux gérer les affaires !
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
يَوۡمَ تَرۡجُفُ ٱلرَّاجِفَةُ
6. Le jour où retentira (le premier son du Cor),
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
تَتۡبَعُهَا ٱلرَّادِفَةُ
7. et que suivra le second (son du Cor),
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
قُلُوبٞ يَوۡمَئِذٖ وَاجِفَةٌ
8. des cœurs, ce jour-là, seront saisis de frayeur,
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
أَبۡصَٰرُهَا خَٰشِعَةٞ
9. et des regards saisis d’humilité.
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
يَقُولُونَ أَءِنَّا لَمَرۡدُودُونَ فِي ٱلۡحَافِرَةِ
10. « Serons-nous donc, demanderont-ils, ramenés à notre vie sur terre,
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
أَءِذَا كُنَّا عِظَٰمٗا نَّخِرَةٗ
11. alors même que nous ne serons plus qu’ossements rongés? »
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
قَالُواْ تِلۡكَ إِذٗا كَرَّةٌ خَاسِرَةٞ
12. « Ce serait donc, diront-ils, un retour où nous serions perdants ! »
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
فَإِنَّمَا هِيَ زَجۡرَةٞ وَٰحِدَةٞ
13. Il n’y aura qu’un seul Cri,
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
فَإِذَا هُم بِٱلسَّاهِرَةِ
14. et les voilà tous qui se réveillent à la surface de la terre !
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
هَلۡ أَتَىٰكَ حَدِيثُ مُوسَىٰٓ
15. L’histoire de Moïse t’est-elle parvenue ?
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
إِذۡ نَادَىٰهُ رَبُّهُۥ بِٱلۡوَادِ ٱلۡمُقَدَّسِ طُوًى
16. Son Seigneur l’appela dans la vallée sacrée de Touwâ en lui disant :
Các Tafsir tiếng Ả-rập:

ٱذۡهَبۡ إِلَىٰ فِرۡعَوۡنَ إِنَّهُۥ طَغَىٰ
17. « Va trouver Pharaon, car il a transgressé ! 
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
فَقُلۡ هَل لَّكَ إِلَىٰٓ أَن تَزَكَّىٰ
18. Dis-lui : “Ne voudrais-tu pas te purifier
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
وَأَهۡدِيَكَ إِلَىٰ رَبِّكَ فَتَخۡشَىٰ
19. et me laisser te guider vers ton Seigneur que tu craindras alors ?” »
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
فَأَرَىٰهُ ٱلۡأٓيَةَ ٱلۡكُبۡرَىٰ
20. (Moïse) fit voir (à Pharaon) le plus grand prodige.
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
فَكَذَّبَ وَعَصَىٰ
21. Mais celui-ci le tint pour mensonge et désobéit (à Allah),
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
ثُمَّ أَدۡبَرَ يَسۡعَىٰ
22. puis se détourna persistant dans la mécréance.
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
فَحَشَرَ فَنَادَىٰ
23. Il rassembla (les siens) et fit cette déclaration :
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
فَقَالَ أَنَا۠ رَبُّكُمُ ٱلۡأَعۡلَىٰ
24. « Je suis votre seigneur le plus haut ! »
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
فَأَخَذَهُ ٱللَّهُ نَكَالَ ٱلۡأٓخِرَةِ وَٱلۡأُولَىٰٓ
25. Allah sévit contre lui par le supplice exemplaire de l’autre monde et de la vie ici-bas.
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَعِبۡرَةٗ لِّمَن يَخۡشَىٰٓ
26. Il y a certes là une leçon à méditer par quiconque craint (Allah).
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
ءَأَنتُمۡ أَشَدُّ خَلۡقًا أَمِ ٱلسَّمَآءُۚ بَنَىٰهَا
27. Êtes-vous plus difficiles à créer que le ciel qu’Il a édifié ?
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
رَفَعَ سَمۡكَهَا فَسَوَّىٰهَا
28. Il en a élevé bien haut la voûte et a su en parfaire la forme.
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
وَأَغۡطَشَ لَيۡلَهَا وَأَخۡرَجَ ضُحَىٰهَا
29. Il en a rendu la nuit obscure et en a fait briller le jour.
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
وَٱلۡأَرۡضَ بَعۡدَ ذَٰلِكَ دَحَىٰهَآ
30. La terre, après cela, Il l’a nivelée.
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
أَخۡرَجَ مِنۡهَا مَآءَهَا وَمَرۡعَىٰهَا
31. Il en a fait sortir eaux et pâturages.
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
وَٱلۡجِبَالَ أَرۡسَىٰهَا
32. Les montagnes, Il les a implantées,
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
مَتَٰعٗا لَّكُمۡ وَلِأَنۡعَٰمِكُمۡ
33. pour vos besoins à vous et à ceux de vos bestiaux.
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
فَإِذَا جَآءَتِ ٱلطَّآمَّةُ ٱلۡكُبۡرَىٰ
34. Mais quand se produira le plus grand des cataclysmes,
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
يَوۡمَ يَتَذَكَّرُ ٱلۡإِنسَٰنُ مَا سَعَىٰ
35. le jour où l’homme se souviendra de ce tout ce qu’il s’est employé à accomplir,
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
وَبُرِّزَتِ ٱلۡجَحِيمُ لِمَن يَرَىٰ
36. et que l’Enfer sera mis en évidence devant quiconque peut voir,
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
فَأَمَّا مَن طَغَىٰ
37. alors, celui qui se sera livré à la démesure,
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
وَءَاثَرَ ٱلۡحَيَوٰةَ ٱلدُّنۡيَا
38. et qui aura préféré la vie en ce bas monde,
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
فَإِنَّ ٱلۡجَحِيمَ هِيَ ٱلۡمَأۡوَىٰ
39. aura pour seul refuge l’Enfer !
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
وَأَمَّا مَنۡ خَافَ مَقَامَ رَبِّهِۦ وَنَهَى ٱلنَّفۡسَ عَنِ ٱلۡهَوَىٰ
40. Quant à celui que le statut suprême de son Seigneur (faisait trembler) de crainte, (celui qui) s’interdisait de succomber aux passions,
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
فَإِنَّ ٱلۡجَنَّةَ هِيَ ٱلۡمَأۡوَىٰ
41. le Paradis sera son séjour.
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
يَسۡـَٔلُونَكَ عَنِ ٱلسَّاعَةِ أَيَّانَ مُرۡسَىٰهَا
42. Ils t’interrogent au sujet de l’Heure : « Quand va-t-elle enfin venir ? »
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
فِيمَ أَنتَ مِن ذِكۡرَىٰهَآ
43. Comment saurais-tu y trouver réponse ?
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
إِلَىٰ رَبِّكَ مُنتَهَىٰهَآ
44. C’est de ton Seigneur que relève son terme.
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
إِنَّمَآ أَنتَ مُنذِرُ مَن يَخۡشَىٰهَا
45. Tu n’es là, (quant à toi), que pour avertir quiconque l’appréhende.
Các Tafsir tiếng Ả-rập:
كَأَنَّهُمۡ يَوۡمَ يَرَوۡنَهَا لَمۡ يَلۡبَثُوٓاْ إِلَّا عَشِيَّةً أَوۡ ضُحَىٰهَا
46. Le jour où ils la verront, ce sera comme s’ils n’étaient restés (sur terre) qu’un après-midi ou une matinée !
Các Tafsir tiếng Ả-rập:

 
Ý nghĩa nội dung Chương: Chương Al-Nazi-'at
Mục lục các chương Kinh Số trang
 
Bản dịch ý nghĩa nội dung Qur'an - Dịch thuật tiếng Pháp - Trung tâm Quốc tế Nur - Mục lục các bản dịch

Bản dịch ý nghĩa nội dung Kinh Qur'an bằng tiếng Pháp, dịch thuật bởi Nabil Radwan, được Trung tâm Quốc tế Nur xuất bản năm 2017.

Đóng lại